Biểu mẫu

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÓA 26

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO K26

Tên chương trình đào tạo (CTĐT)

Cử nhân Quản trị kinh doanh

Bậc trình độ theo khung trình độ quốc gia Việt Nam

Bậc 6

Đơn vị cấp bằng

Đơn vị giảng dạy

Trường Đại học Văn Lang

Trường Đại học Văn Lang

Khoa quản lý

Quản trị kinh doanh

Trang thông tin điện tử của khoa

http://www.vanlanguni.edu.vn/cac-khoa-size-bar-2/122-khoa-thuong-mai-quan-tri-kinh-doanh

Tên văn bằng

Cử nhân Quản trị kinh doanh

Mã ngành đào tạo

7340101

Điều kiện tuyển sinh

Ngành QTKD tuyển sinh theo các phương thức sau:

–      Phương thức 1: xét tuyển theo kết quả Kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia;

–      Phương thức 2: xét tuyển theo kết quả học tập học bạ năm lớp 12 phổ thông trung học;

–      Phương thức 3: xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh;

–      Phương thức 4: tuyển trực tiếp những học sinh đoạt giải thưởng cấp quốc gia.

Thời gian và hình thức đào tạo

Chương trình

Thời gian đào tạo

Hình thức đào tạo

Ngày/Tháng bắt đầu áp dụng

Phương thức đào tạo

Cử nhân Quản trị kinh doanh

4 năm

Chính quy tập trung

Tháng 9

Lên lớp trực tiếp tại các cơ sở; học trực tuyến; kiến tập, thức tập thực tế

Ngôn ngữ giảng dạy chính

Tiếng Việt

Ngôn ngữ dùng để đánh giá

Tiếng Việt

TT

Họ tên

Chức vụ, đơn vị công tác

Ngành/

chuyên ngành

Vai trò

Ghi chú

1

TS. Nguyễn Quỳnh Mai

Trưởng Khoa QTKD

QTKD

Tổ trưởng

 

2

ThS. Hứa Thị Bạch Yến

Phó Trưởng Khoa QTKD

Tài chính doanh nghiệp

Thư ký

Thành viên thường xuyên Hội đồng Khoa

3

ThS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

TL.Trưởng Khoa QTKD

QTKD

Thành viên

 

4

TS.  Vũ Minh Hiếu

GVCH

Kinh tế và Quản lý

Thành viên

Thành viên thường xuyên Hội đồng Khoa

5

TS. Nguyễn Phương Liên

GVCH

Tài Chính – Ngân hàng

Thành viên

Thành viên thường xuyên Hội đồng Khoa

6

ThS. Vũ Xuân Tường

GVCH

QTKD

Thành viên

 

7

ThS. Phan Duy Hiệp

GVCH

Tài Chính

Thành viên

 

8

ThS. Nguyễn Hồng Mai

GVCH

QTKD

Thành viên

 

9

Ông Mã Thành Danh

Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh Đô

QTKD

Thành viên

Đại diện Doanh nghiệp

Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh với kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp và khả năng ngoại ngữ – tin học có thể đảm nhận các vị trí sau khi tốt nghiệp:

  • Chuyên sâu Quản trị Doanh nghiệp
  1. Trong thời gian đầu (ít hơn 3 năm), SV có thể làm việc ở các vị trí sau:
    • Nhân viên kinh doanh, bán hàng, marketing;
    • Nhân viên bộ phận chăm sóc/ dịch vụ khách hàng;
    • Nhân viên bộ phận kế hoạch, chất lượng, thu mua – cung ứng;
    • Nhân viên bộ phận nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, C&B);
  1. Từ 3-5 năm có khả năng đảm trách các vị trí: Quản lý các nhóm công việc hay quản lý cấp thấp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    • Trưởng nhóm kinh doanh, bán hàng, marketing;
    • Chuyên viên bộ phận chăm sóc/ dịch vụ khách hàng;
    • Chuyên viên bộ phận kế hoạch, chất lượng, thu mua – cung ứng;
    • Khởi nghiệp kinh doanh
  1. Về dài hạn (trên 5-10 năm)  có thể phát triển nghề nghiệp ở những vị trí cấp cao:
    • Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO)
    • Giám đốc kinh doanh, bán hàng, marketing;
    • Giám đốc bộ phận chăm sóc/ dịch vụ khách hàng;
  • Chuyên sâu Quản trị nguồn nhân lực
  1. Trong thời gian đầu (ít hơn 3 năm), SV có thể làm việc ở các vị trí sau:
    • Nhân viên bộ phận tuyển dụng;
    • Nhân viên bộ phận đào tạo;
    • Nhân viên bộ phận C&B;
    • Nhân viên kinh doanh, bán hàng;
  1. Từ 3-5 năm có khả năng đảm trách các vị trí: Quản lý các nhóm công việc hay quản lý cấp thấp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    • Chuyên viên bộ phận tuyển dụng;
    • Chuyên viên bộ phận đào tạo;
    • Chuyên viên bộ phận C&B;
    • Chuyên viên kinh doanh, bán hàng;
  1. Về dài hạn (trên 5-10 năm)  có thể phát triển nghề nghiệp ở những vị trí cấp cao:
    • Giám đốc bộ phận nhân sự;
    • Giám đốc bộ phận tuyển dụng;
    • Giám đốc bộ phận đào tạo;
    • Giám đốc bộ phận C&B;
  • Chuyên sâu Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng
  1. Trong thời gian đầu (ít hơn 3 năm), SV có thể làm việc ở các vị trí sau:
    • Nhân viên bộ phận kế hoạch,
    • Nhân viên bộ phận chất lượng,
    • Nhân viên bộ phận thu mua – cung ứng;
    • Nhân viên bộ phận chăm sóc/ dịch vụ khách hàng;
    • Nhân viên kinh doanh, bán hàng, marketing;
    • Nhân viên bộ phận nhân sự;
  1. Từ 3-5 năm có khả năng đảm trách các vị trí: Quản lý các nhóm công việc hay quản lý cấp thấp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    • Chuyên viên bộ phận kế hoạch,
    • Chuyên viên bộ phận chất lượng,
    • Chuyên viên bộ phận thu mua – cung ứng;
    • Chuyên viên bộ phận chăm sóc/ dịch vụ khách hàng;
  1. Về dài hạn (trên 5-10 năm)  có thể phát triển nghề nghiệp ở những vị trí cấp cao:
    • Giám đốc bộ phận kế hoạch,
    • Giám đốc bộ phận chất lượng,
    • Giám đốc bộ phận thu mua – cung ứng;
    • Giám đốc bộ phận chăm sóc/ dịch vụ khách hàng;
    • Giám đốc vận hành (COO)
  • Chuyên sâu Hệ thống thông tin quản lý
  1. Trong thời gian đầu (ít hơn 3 năm), SV có thể làm việc ở các vị trí sau:
    •  Nhân viên Phân tích nghiệp vụ doanh nghiệp (Business Analyst).
    •  Nhân viên kinh doanh, marketing, chăm sóc mối quan hệ khách hàng.
    •  Nhân viên triển khai giải pháp CNTT cho doanh nghiêp.
    •  Nhân viên phân tích dữ liệu doanh nghiệp
    •  Nhân viên kiểm thử phần mềm
  1. b)    Từ 3-5 năm có khả năng đảm trách các vị trí:
    •  Chuyên viên tư vấn giải pháp CNTT cho doanh nghiệp.
    •  Chuyên viên kinh doanh, marketing, chăm sóc mối quan hệ khách hàng.
    • Trưởng nhóm, quản lý dự án HTTT 
    •  Quản lý HTTT trong doanh nghiệp.
    • Chuyên viên phân tích dữ liệu doanh nghiệp
    • Chuyên viên kiểm định HTTT
  1. c)      Về dài hạn (trên 5-10 năm)  có thể phát triển nghề nghiệp ở những vị trí cấp cao:
    • Giám đốc HTTT của doanh nghiệp (CIO)
    • Giám đốc Dự án HTTT
    • Giám đốc đào tạo và xây dựng chuẩn quy trình cho doanh nghiệp
    • Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO)

5a. Triết lý giáo dục và chiến lược dạy-học của ngành đào tạo

Triết lý giáo dục của CTĐT là “học thông qua trải nghiệm”

5b. Mục tiêu của CTĐT

PO 1

Kiến thức

Chương trình đào tạo giúp trang bị cho người học các khối kiến thức sau:

v Kiến thức nền tảng về chính trị, pháp luật, nghệ thuật, xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên;

v Kiến thức nền tảng về quản lý và kinh doanh và am hiểu về hoạt động của các tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận cũng như các tổ chức phi lợi nhuận;

v Kiến thức chuyên ngành Quản trị kinh doanh;

v Kiến thức chuyên sâu về Quản trị doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; Hệ thống thông tin quản lý.

PO 2

Kỹ năng

Các học phần, phương pháp giảng dạy cũng như các hoạt động trong chương trình đào tạo giúp người học có thể trau dồi các kỹ năng sau:

v Khả năng tư duy phản biện để nhận định, đánh giá được tính đúng đắn của các vấn đề xã hội cũng như trong công việc chuyên môn, từ đó tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề;

v Kỹ năng làm việc trong nhóm và kỹ năng lãnh đạo trong môi trường quốc tế;

v Kỹ năng quản lý kế hoạch và phát triển bản thân thông qua học tập suốt đời;

v Khả năng diễn đạt, trình bày và soạn thảo văn bản chuẩn mực;

v Kỹ năng máy tính văn phòng, thu thập, tổ chức, phân tích và trình bày dữ liệu đáp ứng các yêu cầu công việc.

PO 3

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

v Tuân thủ pháp luật; Hiểu và tuân thủ các khía cạnh đạo đức nghề nghiệp; Có ý thức cộng đồng và chịu trách nhiệm cá nhân;

v Có tác phong công nghiệp, nghiêm túc, có ý thức kỷ luật lao động cao;

v Có tư duy cầu tiến, ý thức học hỏi và khả năng học tập suốt đời.

5c. Chuẩn đầu ra của CTĐT

Kiến thức:

ELO 1

Phân tích, đánh giá và tác động tích cực đến các vấn đề kinh tế xã hội thông qua việc hiểu biết về các vấn đề đương đại từ khối kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, luật pháp;

ELO 2

Nhận diện, giải thích và đánh giá các vấn đề của nền kinh tế và doanh nghiệp thông qua việc vận dụng kiến thức cơ sở ngành về kinh tế, kế toán, quản trị và toán, thống kê;

ELO 3

Phân tích các qui trình vận hành của một tổ chức, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, và các hoạt động chức năng liên quan để đưa ra các phương thức phù hợp thực hiện công việc, thông qua vận dụng kiến thức chuyên ngành của Quản trị kinh doanh;

ELO 4

Vận dụng kiến thức chuyên sâu của Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng, và Hệ thống thông tin quản lý để ứng dụng vào thực hiện các công việc chuyên môn, nhận diện, phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh đóng góp vào hiệu quả hoạt động của tổ chức;

4.1

Quản trị doanh nghiệp: Xây dựng mô hình kinh doanh, Quản lý Marketing và Bán hàng, Quản lý vận hành trong doanh nghiệp nhỏ, Quản lý chất lượng và dịch vụ khách hàng.

4.2

Quản trị nguồn nhân lực: Ứng dụng kiến thức chuyên sâu của Quản trị nguồn nhân lực như nắm bắt mối quan hệ tương tác, tâm lý và hành vi của nguồn nhân lực, triển khai những công tác về điều hành – quản lý nhân sự, thực hiện các chính sách lao động, đánh giá nhân lực, tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Quan hệ lao động, Tiền lương và phúc lợi,Quản lý NNL quốc tế vào thực hiện các công việc chuyên môn để giải quyết các vấn đề phát sinh, đóng góp vào hiệu quả hoạt động của tổ chức;

4.3

Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng: Lập kế hoạch vận hành đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong sản xuất và dịch vụ; Thiết lập và điều hành hiệu quả chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế; Đảm bảo chất lượng bền vững trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

4.4

Hệ thống thông tin quản lý: Phân tích cơ sở dữ liệu, quản lý hệ thống thông tin; Thiết kế, quản lý và đưa ra các giải pháp về hệ thống thông tin giúp giải quyết các vấn đề và năng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Kỹ năng:

ELO 5

Thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin, và khả năng ngoại ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu công việc;

5.1

Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đến mô-đun 06 theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5.2

Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng tiếng Anh bậc 4/6, theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam, bạn hành theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.

ELO 6

Chứng tỏ khả năng giao tiếp (thuyết trình và soạn thảo văn bản) tốt, hợp tác làm việc nhóm hiệu quả và có khả năng lãnh đạo trong môi trường quốc tế;

ELO 7

Chứng tỏ khả năng quản lý kế hoạch cá nhân và kế hoạch phát triển bản thân và nghề nghiệp;

ELO 8

Thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng trình bày và soạn thảo văn bản đáp ứng nhu cầu công việc;

ELO 9

Chứng tỏ khả năng tra cứu, thu thập, phân tích và xử lý thông tin bằng các phương pháp định tính và định lượng nhằm đưa ra quyết định quản trị trong hoạt động kinh doanh;

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

ELO 10

Tuân thủ pháp luật, thể hiện sự hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức, chịu trách nhiệm cá nhân và ý thức trách nhiệm với cộng đồng;

ELO 11

Thể hiện tác phong công nghiệp, nghiêm túc, có ý thức kỷ luật cao;

ELO 12

Thể hiện thái độ luôn cầu tiến, kiên trì và tinh thần học tập suốt đời nhằm thích ứng tốt với môi trường và linh động với hoàn cảnh.

5.d. Những đặc điểm khác của CTĐT

i) Khả năng quốc tế hóa/toàn cầu hóa (CTĐT có những giải pháp gì để thúc đẩy khả năng quốc tế hóa và khuyến khích sinh viên giao lưu văn hóa?)

–      Chương trình đã trang bị cho sinh viên những năng lực để có thể làm việc trong môi trường đa văn hóa, đáp ứng những yêu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước.

–      Sinh viên được học tập với những giảng viên giàu kinh nghiệm, uy tín, là những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Hơn nữa, sinh viên có thể tham gia các chương trình trao đổi học thuật và văn hóa với các quốc gia trong khu vực. Nhà trường và Khoa cũng có những hoạt động trao đổi quốc tế để tạo ra môi trường truyền thông đa văn hóa, giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường nghề nghiệp quốc tế.

ii) Các vấn đề khác (Tính bình đẳng, đa dạng, đầy đủ được tích hợp như thế nào khi thiết kế, xây dựng nội dung và triển khai CTĐT)

–      Chương trình cung cấp cơ hội học tập cho tất cả sinh viên không phân biệt quốc gia, dân tộc, giới tính, tuổi tác và người khuyết tật.

–      Các học phần tự chọn được thiết kế để cung cấp cho người học cơ hội lựa chọn chuyên sâu phù hợp với sở thích, năng lực và nhu cầu xã hội.

6.a. Đối sánh CTĐT với các trường trong và ngoài nước và các quy định phù hợp được tham khảo

–      Khung trình độ quốc gia Việt Nam (bậc 6 – đại học).

–      Đối sánh CTĐT với các trường:

+ Trong nước: ĐH Nguyễn Tất Thành; ĐH Hoa Sen; ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội; ĐH Kinh tế Tp.HCM; ĐH Mở Tp.HCM; ĐH Kinh tế – Luật, Tp.HCM

+ Nước ngoài: University of Houston (USA); California state University, Fullerton (USA), University of Hawaii (USA)

6b. Điều kiện tốt nghiệp

1.   Sinh viên tích lũy đủ 133 tín chỉ theo thiết kế của CTĐT. Cụ thể, điểm bình quân tích lũy toàn khóa đạt từ 2.0 trở lên (theo thang điểm 4); có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và có điểm đạt môn giáo dục thể chất; và thỏa mãn một số yêu cầu khác của nhà trường (nếu có).

2.   Xếp loại tốt nghiệp theo điểm bình quân tích lũy toàn khóa như sau:

–      Xuất sắc: từ 3.6 đến 4.0

–      Giỏi: từ 3.20 đến 3.59

–      Khá: từ 2.50 đến 3.19

–      Trung bình: từ 2.00 đến 2.49

7.a. Cấu trúc chương trình

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Bắt buộc/

Tự chọn

 

 

Học kỳ 1

15

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

 

1

DCT0080

Triết học Mác – Lênin

3

BB

2

DTA0012

Anh văn 1

3

BB

3

DKT0010

Kinh tế vi mô

3

BB

4

DQT0010

Quản trị học

3

BB

5

DMT0020

Môi trường và con người

2

BB

Học phần tự chọn

6

DPR0062

Kỹ năng mềm 2: Kỹ năng giao tiếp

1

TC

 

Học kỳ 2

19

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

1

DCT0090

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2

BB

2

DPL0010

Pháp luật đại cương

2

BB

3

DTA0020

Anh văn 2

3

BB

4

DTH0012

Tin học cơ bản

2

BB

5

DKT0030

Kinh tế vĩ mô

3

BB

Học phần tự chọn

6

 

Toán

3

TC

7

 

Nghệ thuật

2

TC

8

 

Kỹ năng (Tự chọn 1)

2

TC

 

Học kỳ 3

18

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

1

DTC0100

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

BB

2

DTA0030

Anh văn 3

3

BB

3

 DAC0012

Nguyên lý kế toán

4

BB

4

DKT0020

Marketing căn bản

3

BB

5

DQT0490

Phân tích kinh doanh

3

BB

6

DTN0160

Thống kê trong kinh doanh

3

BB

 

Học kỳ 4

18

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

1

DCT0110

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2

BB

2

DTA0040

Anh văn 4

3

BB

3

DPL0031

Luật kinh tế

2

BB

4

DQT0202

Hành vi tổ chức

3

BB

Học phần tự chọn

5

 

Xã hội

2

TC

 

Quản trị Doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng

 

 

Học phần bắt buộc

6

DQT0100

Quản trị Tài chính

3

BB

7

DQT0171

Giao tiếp trong kinh doanh

3

BB

 

Hệ thống thông tin quản lý

 

 

Học phần bắt buộc

6

DQT0070

Nhập môn Quản lý hệ thống thông tin

3

BB

7

DTH0053

Cơ sở lập trình

3

BB

 

Học kỳ 5

20

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

1

DCT0030

Tư tưởng HCM

2

BB

2

DTA0121

Anh văn 5

3

BB

Học phần tự chọn

3

 

Kỹ năng (Tự chọn 2)

3

TC

 

Quản trị Doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng

 

 

Học phần bắt buộc

4

DQT0070

Nhập môn quản lý hệ thống thông tin

3

BB

5

DQT0470

Quản trị vận hành

3

BB

6

DQT0120

Quản trị chiến lược

3

BB

7

DQT0041

Quản trị nguồn nhân lực

3

BB

 

Hệ thống thông tin quản lý

 

 

Học phần bắt buộc

4

DQT0230

Cơ sở dữ liệu

3

BB

5

DQT0270

Quản lý qui trình doanh nghiệp

3

BB

6

DQT0250

Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp

3

BB

Học phần tự chọn

7

 

Kiến thức chuyên ngành (Tự chọn 1)

3

TC

 

Học kỳ 6

18 – 21

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

1

DTA0590

Anh văn 6

3

BB

 

Quản trị Doanh nghiệp

 

 

Học phần bắt buộc

2

DQT0420

Bán hàng và Quản trị bán hàng

3

BB

3

DQT0110

Quản trị Marketing

3

BB

Học phần tự chọn

4

 

Kiến thức chuyên ngành (Tự chọn 1)

3

TC

5

 

Kiến thức chuyên sâu Quản trị Doanh nghiệp (Tự chọn 1)

3

TC

6

 

Kiến thức chuyên sâu Quản trị Doanh nghiệp (Tự chọn 2)

3

TC

 

Quản trị Nguồn nhân lực

 

 

Học phần bắt buộc

2

DQT0530

Quan hệ lao động

3

BB

3

DQT0510

Tuyển dụng và bố trí nhân sự

3

BB

Học phần tự chọn

4

 

Kiến thức chuyên ngành (Tự chọn 1)

3

TC

5

 

Kiến thức chuyên sâu Quản trị Nguồn nhân lực (Tự chọn 1)

3

TC

6

 

Kiến thức chuyên sâu Quản trị Nguồn nhân lực (Tự chọn 2)

3

TC

 

Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng

 

 

Học phần bắt buộc

2

DQT0130

Quản trị Chất lượng

3

BB

3

DQT0092

Quản trị dự án

3

BB

Học phần tự chọn

4

 

Kiến thức chuyên ngành (Tự chọn 1)

3

TC

5

 

Kiến thức chuyên sâu Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng (Tự chọn 1)

3

TC

6

 

Kiến thức chuyên sâu Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng (Tự chọn 2)

3

TC

 

Hệ thống thông tin quản lý

 

 

Học phần bắt buộc

2

DQT0221

Mạng và Bảo mật thông tin

3

BB

3

DQT0241

Phân tích dữ liệu doanh nghiệp

3

BB

4

DKT0200

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

3

BB

5

DQT0491

Phân tích và thiết kế hệ thống

3

BB

Học phần tự chọn

6

 

Kiến thức chuyên sâu ISM (Tự chọn 1)

3

TC

 

Chứng chỉ ngành phụ Marketing

 

7

DQT0110

Quản trị Marketing

3

TCBB

 

Chứng chỉ ngành phụ Thương mại điện tử

 

7

DCO0070

Thương mại điện tử

3

TCBB

 

Học kỳ hè: Thực tập

2

 

 

Học kỳ 7

14 – 20

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần bắt buộc

1

DTA0060

Anh văn 7

3

BB

Học phần tự chọn

2

 

Nhân văn

2

TC

 

Quản trị Doanh nghiệp

 

Học phần bắt buộc

3

DQT0021

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh

3

BB

4

DQT0130

Quản trị chất lượng

3

BB

5

DQT0354

Khởi nghiệp kinh doanh

3

BB

 

Quản trị Nguồn Nhân lực

 

Học phần bắt buộc

3

DQT0021

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh

3

BB

4

DQT0250

Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp

3

BB

5

DQT0500

Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ

3

BB

 

Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng

 

Học phần bắt buộc

3

DQT0021

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh

3

BB

4

DQT0580

Quản lý dịch vụ

3

BB

5

DCO0113

Quản lý chuỗi cung ứng

3

BB

 

Hệ thống thông tin quản lý

 

 

Học phần bắt buộc

3

DQT0260

Quản lý dự án hệ thống thông tin

3

BB

4

DQT0281

Lý thuyết và thực hành hệ thống thông tin

3

BB

Học phần tự chọn

5

 

Kiến thức chuyên sâu ISM (Tự chọn 2)

3

TC

 

Chứng chỉ ngành phụ Marketing

 

6

 

Kiến thức ngành phụ Marketing (Tự chọn 1)

3

TC

7

 

Kiến thức ngành phụ Marketing (Tự chọn 2)

3

TC

 

Chứng chỉ ngành phụ Thương mại điện tử

 

6

 

Kiến thức ngành phụ Thương mại điện tử (Tự chọn 1)

3

TC

7

 

Kiến thức ngành phụ Thương mại điện tử (Tự chọn 2)

3

TC

 

Học kỳ 8

9 – 12

 

 

Tất cả định hướng chuyên sâu

 

 

Học phần tự chọn

1

 

Kiến thức chuyên ngành (Tự chọn 2)

3

TC

2

 

Khóa luận tốt nghiệp (chỉ dành cho 3 ngành: Quản trị doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng) Hoặc

Dự án cuối khóa Hoặc

Học 02 môn tự chọn (chuyên ngành/ chuyên sâu/chuyên ngành phụ)

6

TC

 

Chứng chỉ ngành phụ Marketing

 

3

 

Kiến thức ngành phụ Marketing (Tự chọn 3)

3

TC

 

Chứng chỉ ngành phụ Thương mại điện tử

 

3

 

Kiến thức ngành phụ Thương mại điện tử (Tự chọn 3)

3

TC

Danh sách các học phần tự chọn

Danh sách các môn học tự chọn có thể thay đổi hoặc bổ sung để bắt kịp những đổi mới trong khoa học quản trị cũng như thực tiễn kinh tế xã hội.

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Khối lượng kiến thức (tiết)

(LT/TH/ĐA/TT)

 

Toán (3 tín chỉ)

 

 

1         

DTN0112

Toán ứng dụng trong kinh doanh

3

45 LT

2         

DTN0070

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

45 LT

 

Nghệ thuật (2 tín chỉ)

 

 

1         

DPR0200

Ảnh và kỹ thuật nhiếp ảnh

2

30 LT

2         

DNH0140

Khiêu vũ hiện đại

2

30 LT

3         

DNH0020

Thanh nhạc 1

2

30 LT

4         

DNV0020

Mỹ học đại cương

2

30 LT

5         

DMC0193

Nghiên cứu lịch sử phát triển thời trang 1

2

30 LT

 

Xã hội (2 tín chỉ)

 

 

1         

DXH0050

Xã hội học đại cương

2

30 LT

2         

DTL0013

Nhập môn Tâm lý học

2

30 LT

 

Nhân văn (2 tín chỉ)

 

 

1         

DNV0140

Lịch sử văn minh thế giới

2

30 LT

2         

DXH0060

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

2

30 LT

 

Kỹ năng (6 tín chỉ)

 

 

1         

DXH0052

Tư duy phản biện

2

30 LT

2         

DVH0050

Tiếng Việt thực hành

2

30 LT

3         

DXH0190

Nghệ thuật nói trước công chúng

2

30 LT

4         

DXH0022

Kỹ năng mềm 1: Kỹ năng học đại học

1

15 LT/15 TH

5         

DPR0062

Kỹ năng mềm 2: Kỹ năng giao tiếp

1

15 LT/15 TH

6         

DPR0041

Kỹ năng mềm 3: Kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình

1

15 LT/15 TH

7         

DXH0075

Kỹ năng mềm 4: Kỹ năng nghề nghiệp

1

15 LT/15 TH

 

Kiến thức chuyên ngành: Đối với 3 định hướng chuyên sâu: Quản trị Doanh nghiệp; Quản trị Nguồn nhân lực; Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng (6 tín chỉ)

 

 

1         

DXH0043

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

3

45 LT

2         

DQT0480

Kỹ năng lãnh đạo

3

45 LT

3         

DQT0110

Quản trị Marketing

3

45 LT

4         

DKT0120

Kinh doanh quốc tế

3

45 LT

5         

DCO0070

Thương mại điện tử

3

45 LT

 

Kiến thức chuyên ngành: Đối với định hướng chuyên sâu: Hệ thống thông tin quản lý (6 tín chỉ)

 

 

1         

DQT0060

Giá trị Doanh nghiệp

3

30LT/30TH

2         

DKT0121

Kinh doanh quốc tế

3

45 LT

3         

DQT0021

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh

3

45 LT

4         

DQT0480

Kỹ năng lãnh đạo

3

45 LT

5         

DQT0120

Quản trị chiến lược

3

45 LT

6         

DQT0470

Quản trị vận hành

3

45 LT

7         

DQT0041

Quản trị nguồn nhân lực

3

45 LT

8         

DQT0110

Quản trị Marketing

3

45 LT

9         

DQT0420

Bán hàng và Quản trị bán hàng

3

45 LT

10      

DQT0100

Quản trị tài chính

3

45 LT

 

Kiến thức chuyên sâu: Đối với hướng chuyên sâu: Quản trị Doanh nghiệp (6 tín chỉ)

 

 

1         

DQT0390

Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

3

45 LT

2         

DQT0480

Kỹ năng lãnh đạo

3

45 LT

3         

DQT0085

Quản trị rủi ro doanh nghiệp

3

45 LT

4         

DCO0113

Quản lý Chuỗi cung ứng

3

45 LT

5         

DTL0460

Tâm lý học quản lý và lãnh đạo

3

30LT/30TH

6         

DQT0092

Quản trị dự án

3

45 LT

7         

DQT0500

Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ

3

45 LT

 

Kiến thức chuyên sâu: Đối với hướng chuyên sâu: Quản trị Nguồn nhân lực (6 tín chỉ)

 

 

1         

DTL0450

Tâm lý học tổ chức nhân sự

3

45 LT

2         

DQT0390

Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

3

45 LT

3         

DQT0162

Quản trị hành chính văn phòng

3

45 LT

4         

DPR0091

Tổ chức sự kiện

3

45 LT

5         

DQT0420

Bán hàng và Quản trị bán hàng

3

45 LT

 

Kiến thức chuyên sâu: Đối với hướng chuyên sâu: Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng (6 tín chỉ)

 

 

1         

DQT0550

Quản lý theo Lean

3

45 LT

2         

DCO0161

Quản trị kho bãi

3

45 LT

3         

DQT0560

Quản lý bảo trì tổng thể

3

45 LT

4         

DQT0085

Quản trị Rủi ro doanh nghiệp

3

45 LT

5         

DTL0460

Tâm lý học quản lý và lãnh đạo

3

30LT/30TH

6         

DQT0390

Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

3

45 LT

7         

DQT0420

Bán hàng và Quản trị bán hàng

3

45 LT

 

Kiến thức chuyên sâu: Đối với hướng chuyên sâu: Hệ thống thông tin quản lý (6 tín chỉ)

 

 

 

 

Chọn 1 môn trong các môn sau (3 tín chỉ)

 

1         

DQT0096

Quản trị quan hệ khách hàng

3

45 LT

2         

DCO0070

Thương Mại điện tử

3

45 LT

3         

DCO0113

Quản lý chuỗi cung ứng

3

45 LT

 

 

Chọn 1 môn trong các môn sau (3 tín chỉ)

 

1         

DQT0491

Kho dữ liệu

3

30LT/30TH

2         

DQT0291

Quản lý quy trình & chất lượng hệ thống thông tin

3

45 LT

3         

DQT0291

Kiểm thử phần mềm

3

30LT/30TH

 

Chứng chỉ ngành phụ Marketing (9 tín chỉ)

 

 

1         

DQT0191

Quản trị thương hiệu

3

45 LT

2         

DQT0212

Hành vi khách hàng

3

45 LT

3         

DCO0050

Marketing Quốc tế

3

45 LT

4         

DCO0171

Marketing Kỹ thuật số

3

45 LT

5         

DCO0210

Nghiên cứu marketing

3

45 LT

6         

DCO0012

Quản trị quan hệ khách hàng

3

45 LT

 

Chứng chỉ ngành phụ Thương mại điện tử (9 tín chỉ)

 

 

1         

DCO0520

Chiến lược kinh doanh thương mại điện tử

3

45 LT

2         

DTH0390

Thiết kế và quản trị website

3

45 LT

3         

DCO0450

Khai thác và phân tích dữ liệu

3

45 LT

4         

DCO0550

Các vấn đề đương đại trong thương mại điện tử

3

45 LT

5         

DCO0351

Thu Mua trong thương mại điện tử

3

45 LT

6         

DCO0510

Quản trị Bán Lẻ Trong thương mại điện tử

3

45 LT

7.b. Giải thích về chương trình và thiết kế đánh giá:

i) Liên hệ với giảng viên

–      Gặp trực tiếp: giờ lên lớp, giờ trực chuyên môn tại văn phòng khoa;

–      Gặp gián tiếp thông qua các phương tiện nghe nhìn: trang học trực tuyết;

–      Thông qua cố vấn học tập: đặt lịch hẹn.

ii) Tự học và trải nghiệm thực tế

–      Sinh viên được giảng viên giới thiệu giáo trình, tài liệu tham khảo trong thư viện để tự học, tự nghiên cứu. Sinh viên cũng sử dụng hệ thống học trực tuyến để sử dụng các tài nguyên kỹ thuật số và tạo điều kiện thuận tiện cho việc tự học ngoài lớp.

–      Các hoạt động thực tập, kiến tập tại các doanh nghiệp tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm thực tế.

iii) Các hình thức đánh giá

Tự luận, trắc nghiệm khách quan, vấn đáp, dự án.

  • Một số học phần thực hành, thực tế và một số hoạt động chuyên môn được giảng dạy và hướng dẫn trực tiếp bởi các chuyên gia từ các doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực.
  • Tùy vào nhu cầu, khoa có kế hoạch hợp tác và mời chuyên gia thực tế giảng dạy các học phần/chuyên đề đặc biệt, họ vẫn đảm bảo tuân thủ phương pháp đánh giá theo quy định để hướng đến đạt chuẩn đầu ra của CTĐT.

9.a. CTĐT có tạo cơ hội học tập qua công việc thực tế hay không?

–      Sinh viên từ năm thứ 2 có cơ hội trải nghiệm công việc thực tế thông qua các buổi kiến tập tại doanh nghiệp, từ đó sinh viên nhìn thấy rõ ràng bức tranh nghề nghiệp trong thực tế sau này ra trường đi làm.

–      CTĐT đã thiết kế thời gian thực tập cuối khóa tại các doanh nghiệp để thực hành công việc thực tế đúng chuyên ngành được đào tạo.

9.b. Trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp là bắt buộc hay tùy chọn?

Học phần Thực tập yêu cầu sinh viên phải làm việc thực tế tại một doanh nghiệp với các công việc tương ứng với ngành học. Thông qua công việc thực tế, sinh viên được yêu cầu xử lý các công việc cụ thể thực tế tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, trong học phần Khóa luận tốt nghiệp và Dự án cuối khóa sinh viên cũng được trải nghiệm thực tế thông qua việc thực hiện thu thập dữ liệu phục vụ đề tài nghiên cứu hoặc xây dựng một dự án kinh doanh.

9.c. Tóm tắt bản chất học tập qua công việc thực tế

Khi thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội áp dụng các kiến thức được học trên lớp vào thực tiễn, đồng thời nghiên cứu, khám phá và bổ sung thêm kiến thức thực tiễn liên quan. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội trình bày quan điểm với giảng viên và các chuyên gia tại doanh nghiệp về các vấn đề học hỏi được từ thực tế.

9.d. Tổ chức quản lý các khóa học trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp

Trưởng khoa/Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý các khóa học trải nghiệm tại các doanh nghiệp. Các giảng viên được phân công hướng dẫn các nhóm kết hợp với các trưởng bộ phận tại doanh nghiệp thiết kế nội dung thực tập phù hợp với nội dung các học phần trong CTĐT và tổ chức đánh giá trên sản phẩm mà sinh viên phải hoàn thành sau mỗi đợt làm việc thực tế tại doanh nghiệp.

9.e. Thời gian học tập trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp (học kỳ doanh nghiệp)

Thời gian học tập tại doanh nghiệp kéo dài từ 12 – 15 tuần

9.f. Đánh giá học phần học trải nghiệm công việc thực tế

Sau khi kết thúc thời gian kiến tập, thực tập, sinh viên phải viết báo cáo. Giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia tại doanh nghiệp sẽ đánh giá và cho điểm.

  • Thông qua câu lạc bộ sinh viên, ban cán sự lớp, hoặc phiếu lấy ý kiến đóng góp của sinh viên cho việc xây dựng CTĐT.
  • Thông qua CLB cựu sinh viên được khoa tổ chức họp mặt hàng năm hoặc 2 năm một lần để thu thập ý kiến đóng góp cho CTĐT.

11.a. Sinh viên trường khác, ngành khác có thể chuyển đến?

Yes

 

11.b. Sinh viên có thể chuyển đi sang học ngành khác?

Yes

 

11.c. Cơ hội học sau đại học hoặc học 2 văn bằng

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể học tiếp thạc sĩ, tiến sĩ hoặc tham gia học văn bằng thứ 2 trong cùng lĩnh vực.

Nhà trường và khoa cam kết xây dựng môi trường học tập chủ động, trải nghiệm thực tế, và linh hoạt thay đổi đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội, đóng góp vào sự phát triển của đất nước và hòa nhập nhanh với mới trường quốc tế. Với những chính sách cụ thể như:

  1. Tạo ra môi trường học tập năng động, trải nghiệm thực tế, giúp người học phát huy năng lực cá nhân để có thể khởi nghiệp, học tập suốt đời.;
  2. Tăng cường kết hợp với doanh nghiệp thực tế trong và ngoài nước để thực hiện phương thức đào tạo “Tuyển sinh – Đào tạo – Việc làm”;
  3. Bám sát mục tiêu luôn gia tăng chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng bằng cách hiện đại hóa cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy, đào tạo đội ngũ CB.GV.NV đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chất lượng để đảm bảo thực hiện chuẩn đầu ra đối với sinh viên;
  4. Phát triển mô hình giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập dựa trên giáo dục số và CMCN 4.0;
  5. Gia tăng kiểm soát chất lượng toàn diện để tăng sự hài lòng của sinh viên và các bên liên quan.

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Kiến thức

Kỹ năng

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

 

ELO

1

ELO

2

ELO

3

ELO

4

ELO

5

ELO

6

ELO

7

ELO

8

ELO

9

ELO

10

ELO

11

ELO

12

 

LT/

TH

 

1         

DCT0080

Triết học Mac – Lenin
(Philosophy of Marxism and Leninism)

3/0

H

N

N

N

S

N

N

N

N

S

S

S

 

2         

DCT0090

Kinh tế chính trị Mac-Lenin 
(Political economics of Marxism and Leninism)

2/0

H

N

N

N

S

N

N

N

N

S

S

S

 

3         

DTC0100

Chủ nghĩa xã hội khoa học

(Scientific Socialism)

2/0

H

N

N

N

N

S

N

N

N

S

S

S

 

4         

DCT0110

Lịch sử Đảng cộng sản VN
(History of Vietnamese Communist Party)

2/0

H

N

N

N

N

N

N

N

N

S

S

S

 

5         

DCT0030

Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh  ideology)

2/0

H

N

N

N

N

S

S

N

N

S

S

S

 

6         

DPL0010

Pháp luật đại cương (Foundation of Law)

2/0

H

N

N

N

N

N

N

N

N

H

S

S

 

7         

DGT0010

DGT0020

Giáo dục thể chất

(Physical Training)

*

N

N

N

N

N

N

N

N

N

S

S

S

 

8         

DQP0020

DQP0030

DQP0040

Giáo dục quốc phòng (Military Training)

*

H

N

N

N

N

N

N

N

N

S

S

S

 

9         

DTH0012

Tin học cơ bản

(Basic Informatics)

2/0

N

N

N

N

N

N

N

H

S

S

S

S

 

10      

DTN0112

Toán ứng dụng trong kinh doanh

(Marths for Business)

3/0

S

S

N

N

N

N

N

N

S

S

S

S

 

11      

DTN0070

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

(Statictis and Probability)

3/0

N

N

N

N

N

N

N

H

S

S

S

S

 

12      

DMT0020

Môi trường và con người

(Environment and Man)

2/0

S

N

N

N

N

N

S

N

N

H

S

S

 

13      

DPR0200

Ảnh và kỹ thuật nhiếp ảnh

(Photograph and Photographic techniques)

2/0

N

N

N

N

S

S

N

N

N

S

S

S

 

14      

DNH0140

Khiêu vũ hiện đại

(Dance Sport)

2/0

N

N

N

N

S

S

N

N

N

S

S

S

 

15      

DNH0020

Thanh nhạc 1

(Singing techniques 1)

2/0

N

N

N

N

S

S

N

N

N

S

S

S

 

16      

DNV0020

Mỹ học đại cương

(Fundamental of aesthetics)

2/0

N

N

N

N

S

S

N

N

N

S

S

S

 

17      

DMC0193

Nghiên cứu lịch sử phát triển thời trang 1

(Fashion History 1)

2/0

N

N

N

N

S

S

N

N

N

S

S

S

 

18      

DXH0050

Xã hội học đại cương

(Principles of Socialism)

2/0

S

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

19      

DTL0013

Nhập môn Tâm lý học

(Fundamentals of Psychology)

2/0

S

N

N

N

N

H

S

S

N

S

S

S

 

20      

DNV0140

Lịch sử văn minh thế giới

(History of World Civilization)

2/0

S

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

21      

DXH0060

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

(Vietnamese Culture)

2/0

S

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

22      

DXH0052

Tư duy phản biện

(Critical Thinking)

2/0

N

N

N

N

H

S

S

S

N

S

S

S

 

23      

DVH0050

Tiếng Việt thực hành

(Business Writing)

2/0

N

N

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

24      

DXH0190

Nghệ thuật nói trước công chúng

(Public Speaking)

2/0

N

N

N

N

S

H

S

S

N

S

S

S

 

25      

DXH0022

Kỹ năng mềm 1

(Soft Skills 1)

 

N

N

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

26      

DPR0062

Kỹ năng mềm 2

(Soft Skills 2)

 

N

N

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

27      

DPR0041

Kỹ năng mềm 3

(Soft Skills 3)

 

N

N

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

28      

DXH0075

Kỹ năng mềm 4

(Soft Skills 4)

 

N

N

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

29      

DTA0015

Anh văn 1

(English 1)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

30      

DTA0024

Anh văn 2

(English 2)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

31      

DTA0034

Anh văn 3

(English 3)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

32      

DTA0044

Anh văn 4

(English 4)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

33      

DTA0121

Anh văn 5

(English 5)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

34      

DTA0590

Anh văn 6

(English 6)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

35      

DTA0060

Anh văn 7

(English 7)

3/0

N

N

N

N

N

S

S

S

N

S

S

S

 

36      

DKT0010

Kinh tế vi mô

(Microeconomics)

3/0

N

S

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

37      

DKT0030

Kinh tế vĩ mô

(Macroeconomics)

3/0

N

S

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

38      

DAC0012

Nguyên lý kế toán

(Principles of Accounting)

4/0

N

S

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

39      

DQT0010

Quản trị học

(Principles of Management)

3/0

N

S

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

40      

DKT0020

Marketing căn bản

(Basic Marketing)

3/0

N

S

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

41      

DQT0490

Phân tích kinh doanh

(Business Analytics)

3/0

N

S

S

S

H

N

N

N

H

S

N

N

 

42      

DTN0160

Thống kê trong kinh doanh

(Statistics for Business)

3/0

N

S

N

N

S

S

S

S

H

S

S

S

 

43      

DQT0070

Nhập môn Quản lý Hệ thống Thông tin

(Introduction of Information management systems)

3/0

N

S

N

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

44      

DPL0031

Luật kinh tế

(Business Law)

2/0

H

S

N

N

S

S

S

N

N

S

S

S

 

45      

DQT0202

Hành vi tổ chức

(Organizational Behaviour)

3/0

N

H

S

N

S

S

S

S

N

S

S

S

 

46      

DQT0100

Quản trị tài chính

(Financial Management)

3/0

N

N

H

N

S

S

N

S

N

N

S

N

 

47      

DQT0120

Quản trị chiến lược

(Strategic Management)

3/0

N

S

S

H

S

S

N

S

S

N

S

S

 

48      

DQT0470

Quản trị vận hành

(Operation Management)

3/0

N

S

H

S

S

S

S

S

N

S

S

S

 

49      

DQT0041

Quản trị nguồn nhân lực

(Human Resource Management)

3/0

N

S

H

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

50      

DQT0021

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức Kinh doanh

(Corporate Social Responsibility and Business Ethics)

3/0

N

S

N

H

N

S

N

S

N

H

N

N

 

51      

DQT0171

Giao tiếp trong kinh doanh

(Business Communication)

3/0

N

N

H

N

S

H

S

N

N

S

S

N

 

52      

DXH0043

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

(Research methods for Business)

3/0

N

N

N

S

S

N

N

H

H

S

N

N

 

53      

DQT0480

Kỹ năng lãnh đạo

(Leadership skills)

3/0

N

N

N

H

N

H

S

S

S

H

N

N

 

54      

DQT0110

Quản trị Marketing

(Marketing Management)

3/0

N

S

H

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

55      

DKT0120

Kinh doanh quốc tế

(International Business)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

S

N

S

S

S

 

56      

DCO0070

Thương mại điện tử

(E-Commerce)

3/0

N

S

H

S

S

S

S

S

N

S

S

S

 

57      

DTH0053

Cơ sở lập trình

(Fundamental Of Computing)

2/1

N

N

S

H

N

S

N

H

N

S

S

S

 

58      

DQT0221

Mạng và Bảo mật thông tin

2/1

N

N

S

H

N

S

N

H

N

S

S

S

 

59      

DQT0230

Cơ sở dữ liệu

(Databases)

2/1

N

N

H

H

N

S

N

H

S

S

S

S

 

60      

DQT0270

Quản lý qui trình doanh nghiệp

(Business Process Management)

2/1

N

S

S

H

H

H

S

H

N

S

S

S

 

61      

DQT0060

Giá trị Doanh nghiệp

(Business Value)

2/1

N

S

N

S

H

H

S

S

N

S

S

S

 

62      

DQT0354

Khởi nghiệp kinh doanh

(Entrepreneurship)

3/0

N

N

S

H

S

H

N

S

H

N

S

N

 

63      

DQT0420

Bán hàng và Quản trị bán hàng

(Sales Management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

64      

DQT0110

Quản trị Marketing

(Marketing Management)

3/0

N

S

H

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

65      

DQT0130

Quản trị chất lượng

(Quality Management)

3/0

N

S

H

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

66      

DQT0390

Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

(Change Management)

3/0

H

N

S

N

N

H

S

S

N

S

N

N

 

67      

DQT0085

Quản trị Rủi ro doanh nghiệp

(Enterprise Risk Management)

3/0

N

S

H

S

S

S

S

S

N

S

S

S

 

68      

DTL0460

Tâm lý học quản lý và lãnh đạo

(Psychology for Management and Leader)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

S

N

S

S

S

 

69      

DQT0510

Tuyên dụng và bố trí nhân sự

(Selection and Staffing)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

70      

DQT0250

Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp

(Training management & Career development)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

71      

DQT0500

Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ

(Performance Management & Compensation)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

72      

DQT0530

Quan hệ lao động

(Labor Relations)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

73      

DTL0450

Tâm lý học tổ chức nhân sự

(Psychology for people management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

74      

DQT0162

Quản trị hành chính văn phòng

(Office management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

75      

DPR0091

Tổ chức sự kiện

(Event management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

76      

DQT0580

Quản lý dịch vụ

(Service Management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

77      

DQT0092

Quản trị dự án

(Project Management)

3/0

N

S

H

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

78      

DCO0113

Quản lý Chuỗi cung ứng

(Supply Chain Management)

3/0

N

S

H

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

79      

DQT0550

Quản lý theo Lean

(Lean Production)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

80      

DCO0161

Quản trị kho bãi

(Warehouse Management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

81      

DQT0560

Quản lý bảo trì tổng thể

(Total Preventive Management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

82      

DQT0250

Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp

(Requirements Engineering)

2/1

N

S

S

H

H

H

S

H

H

S

S

S

 

83      

DTH0141

Phân tích và thiết kế hệ thống

(System Analysis & Design)

2/1

N

N

H

H

H

H

S

H

S

S

S

S

 

84      

DQT0260

Quản lý dự án hệ thống thông tin

(ISM and practices)

2/1

N

N

N

H

S

H

S

H

N

S

S

S

 

85      

DQT0281

Lý thuyết và thực hành hệ thống thông tin

(Information System Theories and Practices)

3/0

N

N

S

H

H

H

S

H

S

S

S

S

 

86      

DQT0241

Phân tích dữ liệu doanh nghiệp

(Business Data Analysis)

2/1

N

N

H

S

H

H

S

H

H

S

S

S

 

87      

DKT0200

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

(Enterprise Resources Planning)

2/1

N

S

S

H

S

H

S

H

S

S

S

S

 

88      

DQT0096

Quản trị quan hệ khách hàng

(Customer Relationship Management)

3/0

N

S

S

H

S

H

S

H

S

S

S

S

 

89      

DQT0491

Kho dữ liệu

(Data warehouse and Business Intelligence)

2/1

N

S

S

H

S

H

S

H

S

S

S

S

 

90      

DQT0291

Quản lý quy trình & chất lượng hệ thống thông tin

(Process & Quality Management)

3/0

N

N

H

S

N

H

S

H

H

S

S

S

 

91      

DQT0291

Kiểm thử phần mềm

(Software Testing)

2/1

N

N

N

H

S

H

S

S

N

S

S

S

 
 

DQT0330

Thực tập

(Internship)

2

S

S

S

S

S

N

S

S

N

S

S

S

 

93      

DQT0800

Khóa luận tốt nghiệp

(Final Research)

6

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

 

94      

 

Dự án cuối khóa

(Capstone Project)

6

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

 

95      

DQT0191

Quản trị thương hiệu

(Brand Management)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

96      

DQT0212

Hành vi khách hàng

(Customer Behavior)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

97      

DCO0050

Marketing Quốc tế

(International Marketing)

3/0

N

S

S

H

S

S

S

S

N

S

S

S

 

98      

DCO0171

Marketing Kỹ thuật số

(Digital Marketing)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

H

S

S

S

S

 

99      

DCO0210

Nghiên cứu Marketing

(Marketing Research)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

 

100   

DCO0520

Chiến lược kinh doanh TMĐT

(E-Commerce Strategy)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

S

N

S

S

S

 

101   

DTH0390

Thiết kế và quản trị website

(Web Design)

3/0

N

N

N

N

S

S

S

H

N

S

S

S

 

102   

DCO0450

Khai thác và phân tích dữ liệu

(Data mining & Business Data Analysis)

3/0

N

N

N

N

S

S

S

H

H

S

S

S

 

103   

DCO0550

Các vấn đề đương đại trong thương mại điện tử

(Emerging issues for E-commerce)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

N

N

S

S

S

 

104   

DCO0351

Thu Mua trong thương mại điện tử

(E-Procurement)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

N

N

S

S

S

 

105   

DCO0510

Quản trị Bán Lẻ Trong thương mại điện tử

(E-Retail Management)

3/0

N

S

S

S

S

S

S

N

N

S

S

S

 

 

*: môn học điều kiện tốt nghiệp và không tính vào điểm bình quân tích lũy

N: Không đóng góp (none supported)

S: Có đóng góp (supported)

H: Đóng góp quan trọng (highly supported

 

 

  • Triết học Mác – Lênin

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần bao gồm có 3 chương:

Chương I: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội. Trình bày những nét khái quát nhất về triết học, triết học Mác – Lênin, và vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội.

Chương II: Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, gồm những vấn đề: vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật; lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, gồm vấn đề: hình thái kinh tế – xã hội; giai cấp và dân tộc; nhà nước và cách mạng xã hội; ý thức xã hội; triết học về con người.

  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Điều kiện tiên quyết/học trước: Triết học Mac – Lenin

Nội dung học phần được cấu trúc thành 6 chương. Trong đó, chương I giới thiệu về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của môn học; chương II, III, IV tập trung nghiên cứu những lý luận giá trị lao động, quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do canh tranh, giai đoạn độc quyền và độc quyền nhà nước; chương V,VI trình bày kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam, những quan điểm, giải pháp về công nghiệp hóa hiện đại hóa và vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam.

  • Chủ nghĩa xã hội khoa học

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần gồm 7 chương cụ thể như sau:

Chương 1. Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học: Chương này trình bày các kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển, đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXHKH, một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin

Chương 2. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về GCCN và sứ mệnh lịch sử của GCCN; nội dung, biểu hiện và ý nghĩa của sứ mệnh trong bối cảnh hiện nay.

Chương 3. Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về CNXH, thời kỳ quá độ lên CNXH và sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam.

Chương 4. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa: Chương này trình bày về bản chất của nền dân chủ XHCN và nhà nước XHCN nói chung, ở Việt Nam nói riêng.

Chương 5. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Trình bày những kiến thức nền tảng về cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Chương 6. Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc, tôn giáo, mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và tôn giáo, nội dung chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta. Trên cơ sở đó nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, tôn giáo đối với sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam.

Chương 7. Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề gia đình, xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH.

  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần bao gồm Chương nhập môn, 3 chương chính và phần Kết luận

Chương nhập môn: giới thiệu về đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, học tập môn học.

Chương I: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945). Trình bày một cách hệ thống về quá trình ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1920-1930), nội dung cơ bản, giá trị lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1945).

Chương II: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945 – 1975). Trình bày những nội dung lịch sử cơ bản, hệ thống, khách quan về sự lãnh đạo của Đảng đối với hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975).

Chương III: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975 – 2018). Trình bày có hệ thống về quá trình phát triển đường lối và sự lãnh đạo của Đảng để đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới từ sau ngày thống nhất đất nước đến nay  (1975- 2018).

Kết luận: Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Trình bày những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam và những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng.

  • Tư tưởng Hồ Chí Minh

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh, các nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam, về Đảng Cộng sản Việt Nam, về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế, về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân, về văn hóa, đạo đức và xây dựng của con người mới.

  • Pháp luật đại cương

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn Pháp luật đại cương trình bày các vấn đề sau đây: Những vấn đề cơ bản về nhà nước; Những vấn đề cơ bản về pháp luật; Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Pháp luật hình sự; Pháp luật dân sự; Pháp luật hôn nhân và gia đình; Pháp luật lao động; Pháp luật kinh doanh; Pháp luật tố tụng dân sự và tố tụng hình sự; Pháp luật phòng, chống tham nhũng.

  • Tin học cơ bản

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học bao gồm 6 modules

Module 1: Khái niệm CNTT cơ bản, trình bày kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính, hệ thống mạng máy tính, vấn đề an toàn lao động và bảo vệ môi trường, ứng dụng của Công nghệ thông tin – Truyền thông. Các vấn đề liên quan đến an toàn thông tin và bản quyền trong sử dụng CNTT

Module 2: Sử dụng máy tính cơ bản. Nội dung tập trung hướng dẫn các thao tác sử dụng máy tính cá nhân, sử dụng hệ điều hành Windows 10, các tiện ích cơ bản, gõ tiếng Việt và in ấn văn bản.

Module 3: Soạn thảo văn bản. Giới thiệu và tổng quan các  công cụ thiết kế văn bản với phần mềm Microsoft Word, phiên bản 365

Module 4: Xử lý bảng tính. Tìm hiểu các ứng dụng tính toán chuyên nghiệp với phần mềm Microsoft Excel, phiên bản 365. Sử dụng các hàm và thuật toán để giải quyết các bài toán và tình huống thực tế.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản. Xây dựng các bản trình chiếu thuyết trình với các kỹ thuật cơ bản và nâng cao với Microsoft PowerPoint, phiên bản 365.

Module 6: Internet cơ bản. Tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, sử dụng hộp thư điện tử, tìm hiểu các ứng dụng Thương mại điện tử, cộng đồng trực tuyến. Hình thành các thói quen bảo mật thông tin, an toàn cho người dùng.

  • Toán ứng dụng trong kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức về toán ứng dụng cơ bản để phát triển kỹ năng giải quyết các bài toán kinh doanh trong nhiều bối cảnh khác nhau. Môn học gồm 4 chương nhằm trình bày các kiến thức:

Chương 1 – Hàm tuyến tính và ứng dụng trong kinh doanh: trình bày các kiến thức cơ bản bản về hàm tuyến tính và ứng dụng phân tích một số bài toán kinh doanh như cân bằng cung cầu, phân tích chi phí, phân tích hoà vốn.

Chương 2 – Các hàm số phổ biến khác: trình bày các kiến thức cơ bản về hàm bậc hai, hàm đa thức, hàm phân thức, hàm mũ, hàm logarith và ứng dụng trong các bài toán kinh doanh như tối ưu doanh thu, tối ưu lợi nhuận, tính chi phí bình quân, doanh thu bình quân, lợi nhuận bình quân, các mô hình tăng trưởng theo hàm mũ.

Chương 3 – Hệ phương trình tuyến tính và ma trận: trình bày các kiến thức cơ bản về hệ phương trình tuyến tính, ma trận và ứng dụng phân tích một số bài toán kinh doanh với ma trận dữ liệu cho trước.

Chương 4 – Toán tài chính: giới thiệu các mô hình tài chính cơ bản: lãi đơn, lãi kép, giá trị tương lai và giá trị hiện tạicủa dòng tiền.

Chương 5 – Đạo hàm và ứng dụng: trình bày các kiến thức cơ bản về đạo hàm của hàm một biến và đạo hàm riêng của hàm nhiều biến, đạo hàm hàm ẩn, vi phân và ứng dụng trong các bài toán ước lượng, bài toán tối ưu, bài toán tỷ lệ liên quan.

  • Lý thuyết xác suất và thống kê toán

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần Thống kê ứng dụng trong kinh doanh, là học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng của xác suất dùng trong thông kê (chương 1;2); kiến thức về thống kê mô tả (chương 3,4) và các kỹ thuật kiến thức trong thống kê suy diễn (chương 5,6,7)

Chương 1 : Biến ngẫu nhiên.

Chương 2 : Các quy luật phân phối xác suất thống dụng.

Chương 3 : Nguyên lý thống kê, các khái niệm cơ bản.

Chương 4 : Thống kê mô tả : các đại lượng số.

Chương 5 : Ước lượng khoảng.

Chương 6 : Kiểm định giả thiết thống kê.

Chương 7 : Chuỗi thời gian và dự báo trên chuỗi thời gian.

Và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng: Biết sử dụng phần mềm Excel cho các chương lý thuyết, đọc kết quả được xuất ra từ mềm Excel để tìm phân phối xác suất thông dụng, các đặc trưng số trong thống kê mô tả, ước lượng khoảng cho các tham số thống kê, và tìm giá trị tiêu chuẩn kiểm định cho bài toán kiểm định giả thuyết thống kê; Làm việc nhóm: vận dụng các kiến thức để giải quyết các bài tập lớn, bài thảo luận nhóm, bài tiểu luận, tổ chức phân công nhóm và trình bày kết quả giấy.

Đồng thời sinh viên có thái độ: Giúp sinh viên có tư duy logic và hình thành đức tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong công việc.

  • Môi trường và con người

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học được xây dựng dành cho sinh viên không chuyên về môi trường, giúp sinh viên lĩnh hội những kiến thức cơ bản về môi trường, mối quan hệ tương hỗ giữa con người và môi trường, cơ sở khoa học môi trường, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu. Nội dung chính của môn học bao gồm:

Chương 1: Cơ sở khoa học về môi trường: bao gồm khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa con người và môi trường;

Chương 2: Tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường, tương ứng cho từng loại: không khí, nước, đất và năng lượng;

Chương 3: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến môi trường tự nhiên, con người và kinh tế xã hội;

Chương 4: Các công cụ nhằm kiểm soát và hạn chế ô nhiễm môi trường;

Chương 5: Biến đổi khí hậu và các vấn đề toàn cầu.

  • Ảnh và kỹ thuật nhiếp ảnh

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần gồm có 5 chương:

Chương I: Tổng quan về học phần: Giới thiệu nhiếp ảnh là gì? Lợi ích của việc tham gia vào hoạt động nhiếp ảnh.

Chương II: Mối quan hệ giữa nhiếp ảnh và truyền thông: Ngôn ngữ, lịch sử, chính trị …

Chương III: Các thể loại nhiếp ảnh: Ảnh chân dung, ảnh đời thường, ảnh báo chí…

Chương IV: Kỹ thuật chụp ảnh cơ bản: Máy ảnh và ống kính; Khẩu độ, tốc độ, iso, cân bằng trắng…

Chương V: Thực hành, kết thúc học phần.

Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành về nhiếp ảnh (các tính năng kỹ thuật, thông số, thuật ngữ cơ bản của máy ảnh số; Cách xử lý ánh sáng và bố cục; Các khái niệm và kỹ thuật chụp ảnh chân dung, ảnh đời thường, ảnh báo chí…

Hướng dẫn sinh viên cách làm việc nhóm, thực hiện các bài tập thực hành theo các thể loại ảnh đã được hướng dẫn. Sinh viên phân tích, đánh giá sơ bộ được một ảnh về phương tiện kỹ thuật chụp ảnh, yếu tố mỹ thuật trong tấm ảnh.

Sau khi học xong, sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức đã được cung cấp để phát triển kỹ thuật – kỹ năng chụp ảnh của cá nhân để ứng dụng tham gia vào những dự án vừa và nhỏ có liên quan đến chuyên ngành đã học.

Sinh viên có niềm đam mê với nhiếp ảnh có thể học nâng cao để phục vụ chuyên môn hoặc độc lập phát triển chuyên nghiệp về ngành ảnh.

  • Khiêu vũ hiện đại

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần gồm 4 chương, cung cấp cho người học các nội dung sau:

Chương 1: Khái niệm, lịch sử hình thành, quá trình phát triển môn Khiêu vũ thể thao (vũ điệu Chachacha).

Chương 2:  Khái quát về vũ điệu Chachacha

Chương 3: Đặc điểm thi đấu môn Khiêu vũ thể thao.

Chương 4: Phương pháp tính điểm, trang phục và địa điểm thi đấu môn Khiêu vũ thể thao.

  • Thanh nhạc 1

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

 Môn học mô tả cho sinh viên một cách có hệ thống những khái niệm, hiểu biết, phát triển các kiến thức cơ bản về nghệ thuật và khoa học của thanh âm, những chỉ dẫn về thanh âm của giọng hát. Cụ thể, nó là cách thức để xác định ca hát là gì, cách mà các hoạt động ca hát được thực hiện, các ứng dụng của các phƣơng pháp thanh nhạc để thực hiện ca hát đúng kĩ thuật. Từ quá trình sinh lí học của việc tạo ra giọng hát, thanh âm cho đến các khía cạnh nghệ thuật giải thích các các bài hát thuộc các thể loại khác nhau, phân loại khác nhau và lịch sử hình thành các phong cách ấy.

  • Mỹ học đại cương

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Xác định đối tượng của mĩ học, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mối quan hệ thẩm mĩ của con người đối với hiện thực, trong đó, nghệ
thuật là nơi tập trung nhất mối quan hệ thẩm mĩ, xác định những yếu tố của ý
thức thẩm mĩ, các phạm trù cơ bản của mĩ học. Ngoài ra, sinh viên có thể vận dụng các vấn đề của mỹ học trong chuyên ngành quản trị kinh doanh.

  • Nghiên cứu lịch sử phát triển thời trang 1

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần gồm 3 chương, cung cấp cho người học các nội dung sau:

Chương 1: Khái quát sự thay đổi trang phục của châu Âu từ thời cổ đại đến thế kỉ XX

Chương 2: Các đặc trưng trang phục của các dân tộc trên thế giới

Chương 3: Xu hướng Âu phục hoá trang phục thế kỉ 20 và các ảnh hưởng của phương Đông trong sự thay đổi kiểu dáng Âu phục.

  • Xã hội học đại cương

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung chính của môn học bao gồm 8 chương:

Chương 1: Lịch sử ra đời và phát triển của xã hội học

Chương 2: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hội học

Chương 3: Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội

Chương 4: Hành động xã hội và tương tác xã hội

Chương 5: Xã hội hóa

Chương 6: Lệch lạc xã hội và kiểm soát xã hội

Chương 7: Phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội học

Chương 8: Xã hội học về truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

Chương 9: Một số lĩnh vực chuyên ngành xã hội học

  • Nhập môn Tâm lý học

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần Nhập môn Tâm lý học gồm các nội dung như những vấn đề chung nhất của Tâm lý học, sự phát triển của tâm lý và ý thức; trạng thái chú ý; các quá trình nhận thức của con người như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy và tưởng tượng; các phạm trù cơ bản trong tâm lý học như hoạt động và giao tiếp; đời sống tình cảm, ý chí, sự hình thành và phát triển nhân cách. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể hình thành kỹ năng hoạt động, giao tiếp và kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, phản biện, giải quyết vấn đề và kỹ năng mềm (thuyết trình, giao tiếp, làm việc nhóm…).

  • Lịch sử văn minh thế giới

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học bao gồm 8 chương nhằm trang bị các kiến thức: Môn học “Lịch sử văn minh thế giới” bao gồm 2 khu vực văn minh : phương Đông và phương Tây và một bài giới thiệu Văn minh thế giới thế kỉ XX, XXI. Toàn bộ nội dung này được thể hiện trong 30 tiết học với 21 tiết lí thuyết, 3 tiết điền dã và 6 tiết thuyết trình nhóm. Mỗi tuần học 3 tiết, kéo dài trong 10 tuần. Môn học cung cấp cho sinh viên: Cơ sở hình thành, lịch sử phát triển  văn minh phương Đông, phương Tây từ cổ đại đến hiện đại. Tìm hiểu các thành tựu văn minh phương Đông đỉnh cao về văn học, kiến trúc, nghệ thuật, tôn giáo. Tìm hiểu 4 thời kì của văn minh phương Tây : cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại. Tìm hiểu văn minh thế giới thế kỷ XX, XXI.

  • Cơ sở Văn hóa Việt Nam

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học trình bày: Nội dung chính của môn học gồm: Các vấn đề chung về văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển và bối cảnh hội nhập toàn cầu; Cơ sở văn hóa của người Việt trong các vấn đề nhận thức tự nhiên và con người; tổ chức đời sống tập thể và đời sống cá nhân; ứng xử với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội; Đặc trưng khu biệt của các vùng văn hóa Việt Nam.

  • Tiếng Việt thực hành

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn Tiếng Việt thực hành trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng dùng từ, viết câu, phân tích và soạn thảo văn bản tiếng Việt đúng phong cách, chức năng. Đặc biệt, môn học này giúp sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh hiểu rõ những đặc điểm của ngôn ngữ trong lĩnh vực hành chính – pháp lý và rèn luyện kỹ năng soạn thảo các loại văn bản thông dụng trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, môn học cũng giúp sinh viên nâng cao năng lực tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề trong việc tiếp nhận và xử lý các văn bản đến và văn bản đi tại các doanh nghiệp.

  • Nghệ thuật nói trước công chúng

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần cung cấp cho người học hệ thống các kỹ năng, kỹ thuật và quy trình để thực hiện việc trình bày nội dung trước nhiều người, bao gồm: xây dựng nội dung bài diễn thuyết; tìm hiểu đối tượng người nghe; kỹ thuật rèn luyện giọng nói; sử dụng ngôn ngữ cơ thể; chuẩn bị và sử dụng các phương tiện hỗ trợ; vượt qua nỗi sợ hãi khi diễn thuyết; ứng xử các tình huống phát sinh trong diễn thuyết,..

  • Tư duy phản biện

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức, người làm việc đòi hỏi phải có khả năng suy luận và phản biện nhanh chóng trước một cơ hội, rủi ro hay thách thức. Dựa vào những nghiên cứu gần đây, các nhà giáo dục đã hoàn toàn tin chắc rằng việc đào tạo-huấn luyện nên tập trung nhiều hơn vào việc rèn luyện tư duy phản biện cho người làm việc để kỹ năng làm việc của họ trở nên hiệu quả hơn.

Môn học tư duy phản biện trang bị cho người học kiến thức để tư duy một cách rõ ràng, mạch lạc, độc lập và biện chứng cũng như khả năng vận dụng tư duy phản biện để phân tích, đánh giá, nhận xét các tình huống trong thực tế, những thông tin hoặc những vấn đề đã có theo những cách nhìn khác nhau nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của các vấn đề hay thông tin đó. Môn học bao gồm các nội dung chính bao gồm tổng quan về tư duy phản biện, đối tượng phản biện và công cụ phản biện, các lý thuyết lập luận, các dạng ngụy biện. Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phản biện để giải quyết vấn đề.

  • Kỹ năng mềm 1: Kỹ năng học đại học

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học này cung cấp cho sinh viên những tri thức khái quát về các lý thuyết học tập, hiểu được bản chất của việc học, những năng lực học tập bậc cao phù hợp với bậc Đại học. Sinh viên sẽ được học về những kỹ năng cần thiết để có thể tự chủ trong học tập như phương pháp tra tìm thông tin, nghe giảng và ghi chép trong lớp, kỹ năng đọc và phản hồi thông tin. Ngoài ra, môn học này còn cung cấp những kiến thức có ích khác cho cuộc sống sinh viên như lập kế hoạch cho sự tiến bộ của bản thân nhằm giúp sinh viên thich nghi tốt nhất với môi trường học tập ở bậc Đại học và hướng tới tinh thần học tập suốt đời.

  • Kỹ năng mềm 2: Kỹ năng giao tiếp

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ năng giao tiếp, thấu hiểu bản thân và nhận diện được đối tượng giao tiếp để có cách giao tiếp phù hợp. Sinh viên sẽ được học về những kỹ năng cơ bản liên quan đến giao tiếp như kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ; kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ; kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi và phản hồi.

  • Kỹ năng mềm 3: Kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách xây dựng một bài thuyết trình hiệu quả, ý thức về nhóm và vai trò của mình trong nhóm. Sinh viên cũng được thực hành các kỹ năng liên quan đến thuyết trình và làm việc nhóm, những phương pháp hỗ trợ làm việc nhóm hiệu quả.

  • Kỹ năng mềm 4: Kỹ năng nghề nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học này cung cấp cho sinh viên những công cụ để khám phá và thấu hiểu bản thân, từ đó xác định mục tiêu phát triển bản thân và mục tiêu nghề nghiệp hợp lý. Sinh viên sẽ được hướng dẫn những kỹ năng tìm hiểu thị trường lao động, tìm kiếm thông tin tuyển dụng, trình bày CV và cover letter ấn tượng, kỹ năng trả lời phỏng vấn. Qua đó, giúp sinh viên tự tin và nâng cao tỷ lệ ứng tuyển việc làm thành công cũng như phát triển sự nghiệp theo ý muốn.

  • Anh văn 1

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học cung cấp kiến thức và kĩ năng Tiếng Anh học thuật ở trình độ A1 bao gồm: Những từ vựng và điểm văn phạm Tiếng Anh sơ cấp, liên quan đến các chủ đề: nghề nghiệp, chụp ảnh, du lịch, và thành phố. Thực hành Tiếng Anh giao tiếp và học thuật; luyện tập các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết theo các tình huống quen thuộc trong đời sống và học tập; sinh viên nghe các mẫu hội thoại, bài diễn thuyết, thực hành các mẫu hội thoại, thuyết trình có mục đích rõ ràng; đọc những bài đọc ngắn theo dạng bài báo, thông tin hướng dẫn, phỏng vấn; ôn luyện, học tập phương pháp sử dụng từ vựng, ngữ pháp đúng cách; luyện tập khả năng viết một đoạn văn ngắn mang tính chất học thuật. Phát triển các kĩ năng mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, sáng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đọc và phân tích tài liệu.

  • Anh văn 2

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 1

Môn học cung cấp kiến thức và kĩ năng Tiếng Anh học thuật ở trình độ A2 – bao gồm:  Những từ vựng và điểm văn phạm Tiếng Anh sơ cấp, liên quan đến các chủ đề: khó khăn và kết quả, bảo vệ môi trường, phát minh khoa học, lịch sử, khám phá vũ trụ, thành tựu khoa học. Thực hành Tiếng Anh giao tiếp và học thuật; luyện tập các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết theo các tình huống quen thuộc trong đời sống và học tập; sinh viên nghe các mẫu hội thoại, bài diễn thuyết, thực hành các mẫu hội thoại, thuyết trình có mục đích rõ ràng; đọc những bài đọc ngắn theo dạng bài báo, thông tin hướng dẫn, phỏng vấn; ôn luyện, học tập phương pháp sử dụng từ vựng, ngữ pháp đúng cách; luyện tập khả năng viết một đoạn văn ngắn mang tính chất học thuật. Phát triển các kỹ năng mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, sáng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đọc và phân tích tài liệu.

  • Anh văn 3

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 2

Môn học cung cấp kiến thức và kĩ năng Tiếng Anh học thuật ở trình độ Sơ cấp A2+ bao gồm: Những từ vựng và điểm văn phạm Tiếng Anh hậu sơ cấp, liên quan đến các chủ đề: Nghề nghiệp, cảm xúc, thời tiết, marketing, thức ăn. Thực hành Tiếng Anh giao tiếp và học thuật; luyện tập các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết theo các tình huống quen thuộc trong đời sống và học tập; sinh viên nghe các mẫu hội thoại, bài diễn thuyết, thực hành các mẫu hội thoại, thuyết trình có mục đích rõ ràng; đọc những bài đọc ngắn theo dạng bài báo, thông tin hướng dẫn, phỏng vấn; ôn luyện, học tập phương pháp sử dụng từ vựng, ngữ pháp đúng cách; luyện tập khả năng viết một đoạn văn ngắn mang tính chất học thuật. Phát triển các kĩ năng mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, sáng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đọc và phân tích tài liệu.

  • Anh văn 4

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 3

Môn học cung cấp kiến thức và kĩ năng Tiếng Anh học thuật ở trình độ Trung cấp B1 bao gồm:  Những từ vựng và điểm văn phạm Tiếng Anh Trung cấp, liên quan đến các chủ đề: tương lai, khám phá vũ trụ. âm nhạc – nghệ thuật, tự nhiên, sức mạnh của hình ảnh, phương pháp giao tiếp. Thực hành Tiếng Anh giao tiếp và học thuật; luyện tập các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết theo các tình huống quen thuộc trong đời sống và học tập; sinh viên nghe các mẫu hội thoại, bài diễn thuyết, thực hành các mẫu hội thoại, thuyết trình có mục đích rõ ràng; đọc những bài đọc ngắn theo dạng bài báo, thông tin hướng dẫn, phỏng vấn; ôn luyện, học tập phương pháp sử dụng từ vựng, ngữ pháp đúng cách; luyện tập khả năng viết một đoạn văn ngắn mang tính chất học thuật.  Phát triển các kỹ năng mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, sáng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đọc và phân tích tài liệu.

  • Anh văn 5

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 4

Môn học cung cấp kiến thức và kĩ năng Tiếng Anh học thuật ở trình độ Trung cấp B1+ bao gồm: Những từ vựng và điểm văn phạm Tiếng Anh Trung cấp, liên quan đến các chủ đề: Hạnh phúc, sức khoẻ, công nghệ, văn hoá – truyền thống, bảo vệ nguồn nước, trí nhớ và học tập, bộ não con người. Thực hành Tiếng Anh giao tiếp và học thuật; luyện tập các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết theo các tình huống quen thuộc trong đời sống và học tập; sinh viên nghe các mẫu hội thoại, bài diễn thuyết, thực hành các mẫu hội thoại, thuyết trình có mục đích rõ ràng; đọc những bài đọc ngắn theo dạng bài báo, thông tin hướng dẫn, phỏng vấn; ôn luyện, học tập phương pháp sử dụng từ vựng, ngữ pháp đúng cách; luyện tập khả năng viết một đoạn văn ngắn mang tính chất học thuật. Phát triển các kỹ năng mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, sáng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đọc và phân tích tài liệu.

  • Anh văn 6

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 5

Môn học cung cấp kiến thức và kĩ năng Tiếng Anh học thuật ở trình độ tiền trung cao cấp B2- bao gồm: Những từ vựng và điểm văn phạm Tiếng Anh tiền trung cao cấp, liên quan đến các chủ đề: Thức ăn, thảm họa tự nhiên, kỳ quan nhân tạo, thích nghi tự nhiên, con người và tự nhiên, công việc trong tương lai, phương pháp giao tiếp. Thực hành Tiếng Anh giao tiếp và học thuật; luyện tập các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết theo các tình huống quen thuộc trong đời sống và học tập; sinh viên nghe các mẫu hội thoại, bài diễn thuyết, thực hành các mẫu hội thoại, thuyết trình có mục đích rõ ràng; đọc những bài đọc ngắn theo dạng bài báo, thông tin hướng dẫn, phỏng vấn; ôn luyện, học tập phương pháp sử dụng từ vựng, ngữ pháp đúng cách; luyện tập khả năng viết một đoạn văn ngắn mang tính chất học thuật. Phát triển các kỹ năng mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, sáng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đọc và phân tích tài liệu.

  • Anh văn 7

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 6

 

  • Kinh tế vi mô

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung môn học bao gồm:

Giới thiệu mô hình cung, cầu đơn giản và hoạt động của thị trường, phân tích tác động của các biện pháp kiểm soát giá cả và các chính sách thuế và trợ cấp của chính phủ.

Nghiên cứu lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng và tìm ra nguyên tắc để tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng, trên cơ sở đó sẽ xây dựng đường cầu thị trường.

Nghiên cứu lý thuyết về doanh nghiệp theo một trình tự logic từ ý thuyết sản xuất đến lý thuyết về chi phí và đưa ra nguyên tắc sản xuất để tối đa hoá sản lượng hoặc tối thiểu hóa chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Phân tích sự hình thành giá cả cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Đưa ra nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận hay tối thiểu hoá lỗ  của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn trong ngắn hạn, trên cơ sở đó xây dựng đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp và của ngành cạnh tranh. Đánh giá hiệu quả của thị trường cạnh tranh hoàn tòan.

Phân tích sự hình thành giá cả trong thị trường độc quyền hoàn toàn, giới thiệu các chiến lược định giá của doanh nghiệp độc quyền bán; tính kém hiệu quả của thị trường độc quyền và sự cần thiết phải kiểm soát độc quyền.

Phân tích sự hình thành giá cả cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn của thị trường cạnh tranh độc quyền; đánh giá ưu, nhược điểm của thị trường này.

Nghiên cứu thị trường độc quyền nhóm, giới thiệu các chiến lược canh tranh trong trường hợp các doanh nghiệp độc quyền nhóm không hợp tác và các mô hình hợp tác trong trường hợp các doanh nghiệp độc quyền nhóm  hợp tác với nhau.

  • Kinh tế vĩ mô

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vi mô

Môn học bao gồm 7 chương, nhằm trình bày các kiến thức:

Chương 1 giới thiệu tổng quan về kinh tế vĩ mô: Xác định các mục tiêu và các khái niệm  cơ bản, các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và giới thiệu mô hình tổng cung và tổng cầu.

Chương 2 tập trung vào vấn đề đo lường sản lượng quốc gia thông qua hệ thống tài khoản quốc gia SNA nhằm tính toán giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một nền kinh tế.

Chương 3 giới thiệu lý thuyết xác định sản lượng cân bằng quốc gia trong nền kinh tế đơn giản, bao gồm xác định các thành phần của tổng cầu và phân tích các nhân tố tác động đến các thành phần này; tìm hiểu cách thức nền kinh tế đạt được sự cân bằng và cách thức điều chỉnh khi đối mặt với những cú sốc kinh tế; cuối cùng là lý giải nghịch lý về tiết kiệm.

Chương 4 xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở; mục tiêu, các công cụ và cơ chế tác động của chính sách tài khoá và chính sách ngoại thương đến sản lượng, việc làm và thất nghiệp trong nền kinh tế.

Chương 5 tập trung vào vấn đề tiền tệ và hoạt động của hệ thống ngân hàng trên thị trường tiền tệ; mục tiêu, các công cụ và cơ chế tác động của chính sách tiền tệ đến sản lượng, việc làm và thất nghiệp trong nền kinh tế.

Chương 6 tìm hiểu các nguyên nhân gây ra lạm phát và thất nghiệp trong nền kinh tế; tác hại và các biện pháp hạn chế; cuối cùng xem xét mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát trong ngắn hạn và dài hạn.

Chương 7 nghiên cứu những vấn đề của nền kinh tế mở trong xu thế toàn cầu hoá, bao gồm thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán.

  • Quản trị học

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần bao gồm 12 chủ đề, được thể hiện trong 6 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về thế giới quản trị, bao gồm bản chất của quản trị, các vấn đề có liên quan đến môi trường bất ổn ngày nay, sự tiến triển lịch sử của các tư tưởng quản trị và đặc trưng của nơi làm việc định hướng theo công nghệ.

Phần 2: Khảo sát môi trường của tổ chức và quản trị. Phần này giới thiệu những yếu tố vật chất của môi trường kinh doanh và văn hoá công ty.

Phần 3: Bao gồm 02 chương có liên quan đến hoạch định, bao gồm hoạch định và thiết lập mục tiêu của tổ chức, ra quyết định quản trị.

Phần 4: Tập trung vào các quy trình tổ chức. Các chương trong phần này mô tả các khía cạnh của thiết kế cấu trúc, các phương án thiết kế thay thế lẫn nhau được sử dụng để hoàn thành các mục tiêu chiến lược, thiết kế cấu trúc tổ chức nhằm thúc đẩy sự đổi mới và thay đổi.

Phần 5: Tập trung nghiên cứu các vấn đề thuộc về lãnh đạo. Phần này bắt đầu với chương nghiên cứu về hành vi cá nhân, bao gồm khả năng tự nhận thức và tự thấu hiểu bản thân. Kiến thức của chương này cung cấp những nền tảng cho việc thông hiểu về lãnh đạo, động viên nhân viên, truyền thông và quản trị đội.

Phần 6: Mô tả chức năng kiểm soát trong quản trị, bao hàm các nguyên tắc cơ bản của quản trị chất lượng toàn diện (TQM), thiết kế hệ thống kiểm soát và sự khác biệt giữa kiểm soát theo đẳng cấp và phân quyền.

  • Marketing căn bản

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học Marketing căn bản nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hoạt động marketing: Các khái niệm, thuật ngữ marketing cơ bản; Nguyên lý căn bản của marketing; Nghiên cứu thị trường – Hành vi khách hàng; Các công cụ marketing mix (Sản phẩm, Định giá, Phân phối, Chiêu thị). Với các kiến thức này, sinh viên có thể tự phân tích và đưa ra một chiến lược marketing đơn giản cho doanh nghiệp, có khả năng tự học hỏi và tự nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến marketing.

  • Nguyên lý kế toán

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Để đạt được mục tiêu và kết quả học tập mong đợi, học phần Nguyên lý kế toán được thiết kế gồm các nội dung như: Tổng quan về kế toán và Chu trình kế toán, Tổng quan về kế toán quản trị, các loại chi phí trong doanh nghiệp và cách lập báo cáo quản trị. Trong phần Tổng quan về kế toán tập trung mô tả bản chất của kế toán, giải thích rõ các khái niệm, các giả định và nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (GAAP), phân tích môi trường pháp lý kế toán và đề cập đến các vấn đề đạo đức nghề nghiệp. Nội dung chính của học phần này là Chu trình kế toán, gồm các bước: Phân tích và ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán điều chỉnh và hoàn thành chu trình kế toán; Kế toán lợi nhuận. Các kỹ thuật để xử lý nghiệp vụ kế toán và các phương pháp kế toán đều được trình bày và vận dụng trong nội dung từng bước của chu trình kế toán. Ngoài ra, trong phần Tổng quan về kế toán quản trị sẽ phân biệt sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, phân loại chi phí, phân tích điểm hòa vốn và dự toán ngân sách nhằm cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.

  • Thống kê trong kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: Toán ứng dụng trong kinh doanh Hoặc Lý thuyết xác suất và thống kê toán

Học phần Thống kê ứng dụng trong kinh doanh, là học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng của xác suất dùng trong thông kê (chương 1;2); kiến thức về thống kê mô tả (chương 3,4) và các kỹ thuật kiến thức trong thống kê suy diễn (chương 5,6,7)

Chương 1 : Biến ngẫu nhiên.

Chương 2 : Các quy luật phân phối xác suất thống dụng.

Chương 3 : Nguyên lý thống kê, các khái niệm cơ bản.

Chương 4 : Thống kê mô tả : các đại lượng số.

Chương 5 : Ước lượng khoảng.

Chương 6 : Kiểm định giả thiết thống kê.

Chương 7 : Chuỗi thời gian và dự báo trên chuỗi thời gian.

Và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng: Biết sử dụng phần mềm Excel cho các chương lý thuyết, đọc kết quả được xuất ra từ mềm Excel để tìm phân phối xác suất thông dụng, các đặc trưng số trong thống kê mô tả, ước lượng khoảng cho các tham số thống kê, và tìm giá trị tiêu chuẩn kiểm định cho bài toán kiểm định giả thuyết thống kê; Làm việc nhóm: vận dụng các kiến thức để giải quyết các bài tập lớn, bài thảo luận nhóm, bài tiểu luận, tổ chức phân công nhóm và trình bày kết quả giấy.

Đồng thời sinh viên có thái độ: Giúp sinh viên có tư duy logic và hình thành đức tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong công việc.

  • Luật kinh tế

Điều kiện tiên quyết/học trước: Pháp luật đại cương

Môn học giới thiệu các khái niệm cơ bản về hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp, hợp đồng, giải quyết tranh chấp và phá sản; cung cấp những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp như: khái niệm, phân loại, điều kiện, trình tự thủ tục thành lập, thay đổi, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Môn học cũng trang bị cho sinh viên những kiến thức về hợp đồng, bao gồm: khái niệm, phân loại, các nội dung cơ bản của hợp đồng; đồng thời cung cấp những nội dung kiến thức liên quan đến các biện pháp giải quyết tranh chấp trong kinh doanh. Tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại, trong đó chú trọng đến phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại tại Việt Nam.

Ngoài ra, môn học cũng trang bị những kiến thức về phá sản: khái niệm, dấu hiệu xác định tình trạng phá sản, thẩm quyền giải quyết, thứ tự phân chia thành toán nợ, trình tự thủ tục phá sản.

Môn học cũng cung cấp cho sinh viên những tình huống pháp lý, những vụ việc liên quan đến thành lập doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh thương mại đã xảy ra trong thực tế để sinh viên ứng dụng, vận dụng để nhận diện các vấn đề pháp lý cũng như tích lũy kiến thức và kinh nghiệm trong hoạt động giải quyết tranh chấp trong thương mại.

  • Nhập môn Quản lý hệ thống thông tin

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Ngày nay, việc áp dụng hiệu quả Công nghệ thông tin vào tổ chức kinh doanh là thiết yếu và vô cùng quan trọng. Môn học được xây dựng để trang bị cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị Hệ thống thông tin kiến thức nền tảng về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh, giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin. Đồng thời xác định rõ vai trò quan trọng của việc triển khai và quản lý hệ thống thông tin trong một tổ chức.

  • Phân tích Kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thống kê trong kinh doanh

Học phần này nhằm cung cấp cho người học các kiến thức tổng quan và cơ bản về phân tích dữ liệu qua phương pháp trực quan hoá dữ liệu kèm các hướng dẫn chi tiết với các phần mềm phân tích dữ liệu. Sinh viên được chú trọng phát triển các kỹ năng sử dụng Excel, Tableau với SQL, quản lý cơ sở dữ liệu với và ứng dụng được việc trực quan hoá dữ liệu vào phân tích các hoạt động doanh nghiệp nhằm hỗ trợ ra quyết định trong sản xuất, kinh doanh và vận hành doanh nghiệp.

  • Hành vi tổ chức

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Học phần này nhằm cung cấp cho người học kiến thức nền tảng về khoa học hành vi con người trong tổ chức. Môn học được phân ra 03 cấp độ nghiên cứu: cá nhân, nhóm và tổ chức. Các nội dung môn học được bắt đầu bằng việc tìm hiểu những đặc điểm cá nhân (trong đó có tiểu sử, tính cách, nhận thức, học tập…) sẽ hình thành nên nhận thức, thái độ, giá trị và sự thoả mãn của cá nhân đó trong công việc. Tiếp theo sẽ phân tích tiếp vai trò, ảnh hưởng, sự tương tác của cá nhân trong nhóm; tìm ra những nguyên nhân thường dẫn đến xung đột nhóm, một số cá nhân không thích làm việc nhóm, tại sao làm việc nhóm chưa hiệu quả (ở các tổ chức Việt Nam và các tổ chức có yếu tố nước ngoài). Mặt khác, học phần còn trang bị cho người học được tiếp cận với việc hình thành cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và quyền lực, cách thức tạo động lực cho người lao động, xây dựng văn hoá doanh nghiệp, quản trị thành công sự thay đổi và đổi mới của tổ chức. Từ đó, góp phần giúp cho người học có khả năng đề xuất được một số giải pháp đổi mới và phát triển tổ chức ở hiện tại và tương lai.

  • Quản trị chiến lược

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Học phần Quản trị Chiến Lược cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết và các công cụ hữu ích trong quá trình hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược và kiểm tra, đánh giá, điều chính chiến lược. Thông qua học phần, người học sẽ nắm được các chiến lược cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh, nắm được các yếu tố cơ bản trong tổ chức thực hiện và đánh giá, điều chỉnh chiến lược. Các kiến thức trong học phần quản trị chiến lược được cập nhật và hướng đến việc phục vụ cho năng lực học tập suốt đời của người học và được trình bày trong 8 chương sau:

Chương 1: Tổng quan về quản trị chiến lược

Chương 2: Xây dựng Tầm nhìn và Sứ mệnh kinh doanh

Chương 3: Phân tích môi trường bên ngoài

Chương 4: Phân tích môi trường bên trong

Chương 5: Xây dựng chiến lược

Chương 6: Phân tích và lựa chọn chiến lược

Chương 7:  Tổ chức thực hiện chiến lược

Chương 8: Hệ thống kiểm soát chiến lược, đánh giá và điều chỉnh chiến lược

  • Quản trị vận hành

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Môn học sẽ cung cấp những kiến thức về: Vận hành, vai trò và chức năng của người làm công tác quản trị vận hành. Năng suất, chiến lược vận hành và những thách thức trong quản trị vận hành hiện đại. Dự báo; vai trò của dự báo trong tổ chức; nắm được các nhân tố tác động đến việc dự báo; tìm hiểu các phương pháp dự báo; xác định loại hình dự báo phù hợp trong chu kỳ sống của sản phẩm. Bố trí mặt bằng phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, khoa học. Các phương pháp hoạch định, phối hợp các nguồn lực vào quá trình sản xuất sao cho tối thiểu hóa chi phí, thỏa điều kiện đặc thù của đơn vị, đáp ứng nhu cầu thị trường. Cách sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc để tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm thiểu việc trễ hạn. Cách thức, phương pháp phân giao việc cho máy, lao động tiết kiệm chi phí và thời gian. Quản trị hàng tồn kho; mức sản lượng đơn hàng tối ưu trong một số điều kiện đặt hàng và giao hàng cụ thể.

  • Quản trị nguồn nhân lực

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Học phần bao gồm 12 chương, được thể hiện trong 05 phần chính. Chương đầu tiên, giới thiệu khái quát về quản trị nguồn nhân lực, chín chương tiếp theo được chia làm 03 phần, tương ứng với ba nhóm chức năng quan trọng nhất của quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức: thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Phần thứ tư “Quản trị nguồn nhân lực trong môi trường hiện đại” gồm có hai chương “Quản trị nguồn nhân lực quốc tế” và “Đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực”. Phần cuối cùng gồm có các tình huống tổng hợp nhằm kết nối toàn bộ các vấn đề chức năng trong quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp hiện nay.

  • Quản trị tài chính

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nguyên lý kế toán

Môn học Quản trị Tài Chính được giảng dạy gồm 6 chương. Môn học cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống các kiến thức, quy trình và công cụ về quản trị tài chính trong một doanh nghiệp. Sinh viên sẽ nắm được các khái niệm cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp, mục tiêu quản trị tài chính và các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp. Môn học cũng cung cấp cho sinh viên các quy trình, kỹ thuật và công cụ trong việc phân tích báo cáo tài chính, tỷ số tài chính, doanh thu, chi phí sản xuất, lợi nhuận, điểm hòa vốn trong doanh nghiệp để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như triển khai việc lập kế hoạch tài chính. Ngoài ra, các nguyên lý cơ bản trong tài tính như giá trị tiền tệ theo thời gian, mối liên hệ giữa rủi ro và tỷ suất lợi nhuận cũng được cung cấp cho sinh viên nhằm tạo tiền đề cho việc quản lý các tài sản cố định và tài sản lưu động trong doanh nghiệp. Cuối cùng, sinh viên cũng sẽ được cung cấp các kiến thức cơ bản về quyết định tài trợ của doanh nghiệp thông qua việc tìm hiểu các chi phí sử dụng các nguồn vốn khác nhau mà doanh nghiệp có thể tiếp cận.

  • Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần bao gồm 12 chủ đề, được thể hiện trong 3 phần chính:

Phần 1: Kiến thức nền tảng: Giới thiệu tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, nhìn từ các học thuyết, các góc nhìn khác nhau; các yếu tố thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, quan điểm về chủ sở hữu của công ty và các bên liên quan khi thực hiện trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Phần 2: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang tính chiến lược: Phần này gồm 03 chương cung cấp kiến thức về việc tích hợp trách nhiệm xã hội vào các chiến lược của công ty cũng như tạo ra giá trị bền vững từ các sáng kiến trách nhiệm với xã hội

Phần 3: Bao gồm 02 chương có liên quan đến mối liên hệ giữa sự lãnh đạo và các chương trình thực hiện trách nhiệm xã hội. Phần này cũng cung cấp những kiến thức cơ bản về cách thức thực hiện và triển khai một chương trình trách nhiệm xã hội trong môi trường doanh nghiệp.

  • Giao tiếp trong kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần này nhằm cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về giao tiếp và quy trình giao tiếp trong kinh doanh, những rào cản có thể gặp phải trong quá trình giao tiếp. Kiến thức nâng cao gồm việc nhận diện các cách thức khác nhau trong hình thức viết thư tín trong kinh doanh và trong các bối cảnh kinh doanh, áp dụng kỹ năng viết thư kinh doanh chính xác, hoàn chỉnh, và có tính thuyết phục cao để giúp doanh nghiệp đạt được mục đích giao tiếp đề ra. Ngoài ra, môn học còn trang bị cho người học kỹ năng diễn đạt và diễn dịch giao tiếp phi-ngôn-ngữ, cải thiện kỹ năng lắng nghe và thấu hiểu, sự khác biệt văn hóa trong giao tiếp kinh doanh, nâng cao kỹ năng thuyết trình trong môi trường công việc, phát triển kỹ năng tạo lập và duy trì mối quan hệ bền vững.

  • Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần bao gồm 10 bài học, được thể hiện trong 3 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu về một nghiên cứu trong quản trị kinh doanh và cách xác định câu hỏi/ vấn đề nghiên cứu; Cách viết một đề cương nghiên cứu (Research Proposal); Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu và Lựa chọn thiết kế nghiên cứu phù hợp

Phần 2: Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu định tính  và Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phần 3: Các vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu và Viết và trình bày một báo cáo nghiên cứu

  • Kinh doanh quốc tế

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Hiểu biết rộng về môi trường kinh doanh quốc tế là điều cần thiết cho việc ra quyết định kinh doanh. Môn học này giới thiệu cho sinh viên về bản chất đa diện của kinh doanh quốc tế và xây dựng nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn bằng cách cung cấp một bài kiểm tra đa ngành về các vấn đề mà các công ty phải đối mặt trên thị trường quốc tế. Sinh viên có cơ hội tìm hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm thương mại và đầu tư toàn cầu, môi trường pháp lý, cơ cấu tổ chức, thực tiễn quản lý và chiến lược của công ty. Sinh viên hợp tác làm việc với nhau để phân tích và nghiên cứu các tình huống kinh doanh quốc tế và những thách thức của toàn cầu hóa trong các bối cảnh được lựa chọn.

  • Thương mại điện tử

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học bao gồm (5 chương) nhằm trang bị các kiến thức:

Chương 1 trình bày khái niệm về thương mại điện tử; sự khác biệt của thương mại điện tử và thương mại truyền thống; và lợi ích cùng tác động của thương mại điện tử đối hoạt động kinh doanh

Chương 2 tập trung vào phân tích các loại mô hình thương mại điện tử B2B và B2C, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận hành các mô hình trên.

Chương 3 phân tích cấu trúc và phương thức vận hành của website thương mại điện tử, cũng như ứng dụng vào việc vận hành chuỗi cung ứng thông qua việc kết hợp các loại hình mạng phù hợp.

Chương 4 trình bày và so sánh sự khác biệt giữa marketing truyền thống và marketing kỹ thuật số, cũng như việc áp dung các hình thức xúc tiến phù hợp với từng loại mô hình B2B và B2C.

Chương 5 trình bày các phương thức thanh toán trực tuyến; phân tích các rủi ro có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thanh toán.

Song song đó, học phần có tích hợp giảng dạy các kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng mềm như: giao tiếp và làm việc nhóm.

  • Cơ sở lập trình

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học được xây dựng để trang bị cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Hệ thống thông tin những kiến thức nền tảng về tư duy lập trình, vận dụng giải quyết một số bài toán bằng ngôn ngữ lập trình (trong môn học đang sử dụng là Python, HTML, CSS). Từ đó sinh viên có thể hiểu rõ về cơ chế hoạt động cơ bản của một phần mềm từ cả hai góc nhìn front-end và back-end, tạo tiền đề cho những hiểu biết về cách thức vận hành của một hệ thống phần mềm với quy mô lớn hơn, phức tạp hơn.

  • Mạng và Bảo mật thông tin

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Cho sinh viên nắm rõ khái niệm mạng máy tính là gì, lợi ích của mạng máy tính trong thời đại công nghệ 4.0. Lợi ích to lớn khi doanh nghiệp áp dụng Cloud Computing, các dạng Cloud Computing hoạt động và an toàn ra làm sao. Cuối cùng các phương pháp bảo mật cho hệ thống mạng và cho Cloud Computing như thế nào cho an toàn trong khả năng của doanh nghiệp và đối tác cung cấp giải pháp.

  • Cơ sở dữ liệu

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Sinh viên được trang bị kiến thức về mô tả/định nghĩa các hệ thống thông tin có cấu trúc, được lưu trữ có tổ chức trên các thiết bị và nhằm đáp ứng việc khai thác, chia sẻ đồng thời cho nhiều người sử dụng. 

Đồng thời, môn học đưa ra các giải pháp, quy tắc chuẩn hóa để sinh viên phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hơn và tốt hơn.

Ngoài ra, môn học giúp sinh viên làm quen với môi trường lập trình ngôn ngữ T-SQL. Sinh viên được thực hành nhiều để nắm rõ hơn cách thực hiện và cách thực thi của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

  • Quản lý qui trình doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nhập môn quản lý hệ thống thông tin

Môn Quản lí qui trình doanh nghiệp giới thiệu cho sinh viên những qui trình chuẩn căn bản có trong tổ chức. Qua phân tích sự thực hiện thủ công của những qui trình xuyên suốt của toàn doanh nghiệp, môn học này chỉ ra những nhược điểm của cách quản lí theo chức năng và tính ưu việt của việc nhìn toàn bộ doanh nghiệp theo quản điểm qui trình xuyên suốt.

Môn học giới thiệu cho sinh viên biết cách dùng hệ thông tin toàn doanh nghiệp hỗ trợ cho các qui trình chuẩn, và qua đó giúp cho lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp có tức thời mọi thông tin về tổ chức để ra quyết định.

Môn học còn giới thiệu về phương pháp luận Quản lí qui trình doanh nghiệp, cho biết cách thức để đưa vào bên trong doanh nghiệp cách tổ chức qui trình làm việc mới dùng công nghệ.

  • Giá trị Doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học có 10 bài giảng chính: Các khái niệm cơ bản của doanh nghiệp; Các bên liên quan của doanh nghiệp; Mô hình doanh nghiệp; Giá trị kinh tế; Giá trị tài sản; Giá trị tổ chức; Giá trị khách hàng & nhà cung cấp; Giá trị của Công nghệ thông tin; Giá trị quản lý & mạng lưới giá trị; Giá trị của chất lượng và đổi mới không ngừng.

  • Bán hàng và Quản trị bán hàng

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học; Marketing căn bản

Các nội dung của môn học được chia thành 5 phần

Phần 1 –  Bán hàng: Khái niệm về bán hàng và các chiến lược bán hàng

Phần 2 – Môi trường bán hàng: Hành vi mua của khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức; Các thành phần của việc bán hàng

Phần 3 – Kỹ thuật Bán hàng: Trách nhiệm của bán hàng, Kỹ năng bán hàng của cá nhân, Quản lý các khách hàng chính (key account), Quan hệ trong bán hàng, Marketing trực tiếp

Phần 4 – Quản lý Bán hàng: Lựa chọn và tuyển dụng, Đào tạo, Tổ chức và Đã ngộ

Phần 5 – Kiểm soát Bán hàng: Dự báo bán hàng; Đánh giá hiệu quả của đội ngũ bán hàng

  • Quản trị marketing

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản

Học phần này sẽ bao gồm các chương mục sau đây:

Chương 1: Marketing trong thế kỷ 21

Chương 2: Phân tích thị trường & lựa chọn thị trường mục tiêu

Chương 3: Hoạch định chiến lược Marketing

Chương 4: Quản trị sản phẩm và dịch vụ

Chương 5: Quản trị chiến lược và chính sách giá

Chương 6: Quản trị chuỗi cung ứng & kênh phân phối

Chương 7: Truyền thông Marketing tích hợp (IMC)

Chương 8: Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm tra, đánh giá các hoạt động Marketing

  • Khởi nghiệp Kinh doanh

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học, Kinh tế học vi mô, Marketing căn bản

Nội dung hoc phần bao gồm 3 3 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu ác khái niệm và lý thuyết cơ bản về khởi nghiệp: thách thức trong khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, sự khác biệt giữa nhà khởi nghiệp và nhà quản lý, và Các cách tiếp cận trong nghiên cứu về khởi nghiệp.

Phần 2: Khởi nghiệp tinh gọn: Tạo lập mô hình kinh doanh; Các nguyên lý của khởi nghiệp tinh gọn, 4 giai đoạn của khám phá khách hàng, Khẳng định khách hàng

Phần 3: Xây dựng kế hoạch kinh doanh

  • Quản trị chất lượng

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Môn học bao gồm 08 chương với các nội dung: 03 chương (03 buổi) sẽ giới thiệu “Tổng quan về Chất lượng” (01 buổi) và “Tổng quan về Quản lý Chất lượng” (01 buổi) và Chất lượng dịch vụ (01 buổi); 02 chương tiếp (06 buổi) sẽ là “Đánh giá Chất Lượng, dịch vụ” (03 buổi) và “ Các kỹ thuật và công cụ Kiểm soát Chất lượng” (03 buổi) trong đó có hướng dẫn sử dụng các công cụ thống kê (07 QC tools) trong Kiểm soát chất lượng; 02 chương (03 buổi) đề cập đến “ Hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000”  và các “Hệ thống HACCP, GMP, SA 8000, OHSAS 18000, ISO 14000”; 01 chương (01 buổi) sau cùng là “Quản lý Chất lượng toàn diện TQM” (01 buổi), một mục tiêu phải hướng tới

  • Tuyển dụng và bố trí nhân sự

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị nguồn nhân lực

Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực trong chương trình đào tạo Ngành Quản trị Kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung: Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực; nội dung của tuyển dụng nhân lực; xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực; tuyển mộ nhân lực; tuyển chọn nhân lực; quyết định tuyển dụng và hội nhập nhân viên mới; đánh giá tuyển dụng nhân lực.

  • Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị nguồn nhân lực

Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực trong chương trình đào tạo Ngành Quản trị Kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung: tổng quan về đào tạo và phát triển nhân lực, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực, triển khai đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực.

  • Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị nguồn nhân lực

Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực trong chương trình đào tạo Ngành Quản trị Kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung cơ bản về quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ.

  • Tâm lý học tổ chức nhân sự

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị nguồn nhân lực

Học phần Tâm lý học tổ chức nhân sự đề cập đến việc ứng dụng kiến thức, kỹ năng Tâm lý học trong công tác tuyển dụng, đào tạo nhân lực; trong phân tích môi trường làm việc, phân tích mẫu công việc ảnh hưởng đến tâm lý người lao động; nghiên cứu động lực làm việc và sự thỏo mãn nhu cầu lao động của con người; công tác đánh giá nhân viên và phản hồi trong tổ chức nhân sự.

  • Quản lý dịch vụ

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Học phần bao gồm 13 chủ đề, được thể hiện trong 3 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về quản trị dịch vụ, bao gồm bản chất của dịch vụ, các vấn đề có liên quan đến môi trường bất ổn ngày nay, mối quan hệ giữa dịch vụ và sản xuất trong chuỗi giá trị. Tập trung vào việc đánh giá chất lượng dịch vụ và những kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ.

Phần 2: Tập trung vào việc thiết kế dịch vụ và các yếu tố liên quan marketing dịch vụ, như: giá- phí dịch vụ; truyền thông; phân phối và cả quy trình cung cấp dịch vụ.

Phần 3: Bao gồm 03 chương có liên quan đến tổ chức dịch vụ hướng đến khách hàng. Phần này phân tích sâu về năng lực và nhu cầu, quản trị quan hệ với khách hàng cả trong nước và toàn cầu trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay.

  • Quản trị dự án

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Môn học bao gồm 9 chương kéo dài 15 buổi với các nội dung:

Chương 1 (1 buổi): Tổng quan về Quản trị dự án

Chương 2 (1 buổi): Các yếu tố thành công dự án

Chương 3 (1 buổi): Quản lý phạm vi dự án

Chương 4 (3 buổi): Quản lý tiến độ dự án

Chương 5 (1 buổi): Quản lý các nguồn tài nguyên dự án

Chương 6 (1 buổi): Thông tin liên lạc trong dự án

Chương 7 (3 buổi): Quản lý chi phí dự án

Chương 8 (1 buổi): Quản lý các bên liên quan dự án

Chương 9 (1 buổi): Quản lý mua sắm dự án

  • Quản lý Chuỗi cung ứng

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Môn học bao gồm 9 chương kéo dài 15 buổi với các nội dung:

Chương 1 (1 buổi): các vấn đề cơ bản của chuỗi cung ứng

Chương 2 (1 buổi): sự thực hiện chuỗi cung ứng: đạt được sự phù hợp giữa chiến lược và phạm vi

Chương 3 (2 buổi): các số liệu và các yếu tố thúc đẩy chuỗi cung ứng

Chương 4 (1 buổi): thiết kế các mạng lưới phân phối

Chương 5 (2 buổi): thiết kế các mạng lưới chuỗi cung ứng toàn cầu

Chương 6 (1 buổi): sự phối hợp trong chuỗi cung ứng

Chương 7 (1 buổi): sự không chắc chắn trong chuỗi cung ứng: hàng tồn kho an toàn

Chương 8 (2 buổi): vận chuyển trong chuỗi cung ứng

Chương 9 (2 buổi): các quyết định về nguồn cung ứng trong chuỗi cung ứng

  • Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Học phần bao gồm 08 chương, được thể hiện qua những nội dung:

Chương 1: Phân biệt các Khái niệm căn bản liên quan thay đổi

Chương 2: Bản chất của thay đổi 

Chương 3: Các tính cách tiêu biểu của con người khi gặp thay đổi

Chương 4: Thay đổi trong môi trường kinh doanh

Chương 5: Thay đổi trong tổ chức

Chương 6: Những vấn đề cần tìm hiểu khi muốn thay đổi

Chương 7: Để thực hiện thay đổi thành công trong tổ chức

Chương 8: Quản lý sự thay đổi từ các cấp

  • Kỹ năng lãnh đạo

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học bao gồm 10 chủ đề, được thể hiện trong 3 phần

Phần 1: Các chương từ 1 đến 5 trình bày các lý thuyết nền tảng của lãnh đạo.

Phần 2: Sau khi xây dựng khối kiến thức nền, phần 2  bao gồm chương 6 và 7 trình bày các lý thuyết lãnh đạo đương đại đang được áp dụng phổ biến trong các tổ chức thông qua phong cách lãnh đạo có sức ảnh hưởng lớn, có khả năng tạo ra sự chuyển đổi (transformation) và phong cách lãnh đạo đích thực.

Phần 3: Bao gồm các chương 8, 9 và 10 tập trung vào năng lực lãnh đạo nhóm, sự thay đổi & xây dựng nhà lãnh đạo giỏi.

  • Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Môn học Quản trị rủi ro cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản về những rủi ro tác động đến hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp; cung cấp cho sinh viên kiến thức về quản trị rủi ro, trong đó nhấn mạnh các công cụ sử dụng trong quản trị rủi ro liên quan tới: nhận diện biến cố, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro.

Môn học Quản trị rủi ro gồm 8 chương với 15 buổi:

Chương 1 (3 buổi): Tổng quan về quản trị rủi ro

Chương 2 (1 buổi): Chiến lược rủi ro

Chương 3 (1 buổi): Cấu trúc quản trị rủi ro và Văn hoá nhận thức rủi ro

Chương 4 (2 buổi): Các hệ thống phân loại rủi ro

Chương 5 (1 buổi): Khả năng xảy ra và tác động của rủi ro

Chương 6 (3 buổi): Đánh giá rủi ro

Chương 7 (1 buổi): Xử lý, chuyển giao, và loại bỏ rủi ro

Chương 8 (1 buổi): Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro

  • Tâm lý học quản lý và lãnh đạo

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần cung cấp kiến thức về những hiện tượng tâm lý diễn ra trong hoạt động quản lý và lãnh đạo, vai trò và sự ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động quản lý và lãnh đạo. Trên cơ sở đó, hình thành kỹ năng phân tích, đánh giá các hiện tượng tâm lý nảy sinh trong hoạt động của người quản lý và lãnh đạo; làm tiền đề cho việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng này vào giải quyết những tình huống đó.

  • Quan hệ lao động

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị nguồn nhân lực

Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực trong chương trình đào tạo Ngành Quản trị Kinh doanh. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức bao gồm: Khái niệm, vai trò, nguyên tắc, đặc trung và một số lý thuyết của quan hệ lao động; Môi trường quan hệ lao động; Các chủ thể quan hệ lao động; Cơ chế tương tác trong quan hệ lao động; Các hình thức của quan hệ lao động (trao đổi thông tin, tư vấn/ tham khảo, thương lượng). Học phần tạo cơ sở giúp người học xây dựng và duy trì được quan hệ lao động lành mạnh làm cơ sở triển khai các hoạt động quản trị nhân lực khác như tuyển dụng, đánh giá, đãi ngộ và đào tạo nhân lực

  • Quản trị hành chính văn phòng

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Hầu hết mọi người đi làm đều phải làm trong một văn phòng cụ thể, một số công việc có thể sẽ có thời gian ra ngoài nhiều hơn. Nên việc nắm bắt các hoạt động và sử dụng các công cụ là cần thiết. Môn học cung cấp cho người học: Thành thạo trong việc sử dụng các công cụ hoạt động (điện thoại, email,…) một cách chuyên nghiệp; Sử dụng các phương pháp quản lý văn phòng (quản lý hồ sơm quản lý hội họp, quản lý thông tin,…); Vai trò người quản lý văn phòng, người nhân viên văn phòng.

  • Tổ chức sự kiện

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần này giúp người học hiểu rõ khái niệm, nhận dạng được môn tổ chức sự kiện, nội dung tổ chức sự kiện, Qua đó nhận thức được ý nghĩa xã hội của hoạt động tổ chức sự kiện. Cung cấp cho người học khả năng hoạch định như Nắm được các phương pháp cơ bản trong dự toán ngân sách, sáng tạo kịch bản, xây dựng kế hoạch của quá trình hoạt động sự kiện từ công việc chuẩn bị tới các hoạt động sự kiện, tính toán thời gian cho sự kiện. Khả năng tổ chức – quản trị trong hoạt động chuẩn bị và thực hiện sự kiện.

  • Quản lý theo Lean

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Môn học ứng dụng công nghệ tinh gọn vào hệ thống sản xuất hay dịch vụ nhằm tinh gọn hệ thống giúp giảm thời gian, giảm chi phí, gia tăng chất lượng, và năng suất của hệ thống. Sinh viên có khả năng nắm bắt các vấn đề sau: Quan điểm tinh gọn; Lãng phí trong hệ thống; Phương pháp cơ bản loại bỏ lãng phí; Các công cụ tinh gọn; Sơ đồ chuỗi giá trị; Xây dựng chuyền tinh gọn; Hệ thống Kanban; JIT.

  • Quản trị kho bãi

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Môn học bao gồm 9 chương kéo dài 15 buổi với các nội dung:

Chương 1 (1 buổi): Tổng quan về Quản trị dự án

Chương 2 (1 buổi): Các yếu tố thành công dự án

Chương 3 (1 buổi): Quản lý phạm vi dự án

Chương 4 (3 buổi): Quản lý tiến độ dự án

Chương 5 (1 buổi): Quản lý các nguồn tài nguyên dự án

Chương 6 (1 buổi): Thông tin liên lạc trong dự án

Chương 7 (3 buổi): Quản lý chi phí dự án

Chương 8 (1 buổi): Quản lý các bên liên quan dự án

Chương 9 (1 buổi): Quản lý mua sắm dự án

  • Quản lý bảo trì tổng thể

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị vận hành

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử bảo trì thế giới, vai trò của công tác bảo trì phòng ngừa, giúp doanh nghiệp hiểu được bảo trì làm giảm chi phí, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, thông qua áp dụng kỹ thuật mới như RCM, TPM, …, nhằm nâng cao độ tin cậy và khả năng sẵn sàng..

  • Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nhập môn quản lý hệ thống thông tin

Giai đoạn lấy yêu cầu ảnh hưởng lớn đến sự thành công của một dự án Hệ thống thông tin. Hiện nay gần 70% lý do thất bại của các dự án là do hiểu nhu cầu của doanh nghiệp, của người sử dụng không đúng hoặc không đủ, từ đó dẫn đến việc xây dựng giải pháp ứng dụng CNTT không đúng thời điểm và không đem lại lợi ích kinh tế cho người dùng. Nguyên nhân cốt lõi của vấn đề này là do nhóm phát triển đã thất bại trong giai đoạn xác định đúng và đủ các yêu cầu của giải pháp. Vì vậy để giảm thiểu rủi ro thất bại dự án vì các sai lầm trong giai đoạn lấy yêu cầu,  môn học được thiết kế để đào tạo cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Hệ thống thông tin các kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến Kỹ thuật lấy yêu cầu. Sau khi được trang bị kiến thức nền tảng và thực hành trải nghiệm các kỹ thuật lấy yêu cầu, sinh viên sau khi ra trường có thể tham gia vào giai đoạn lấy yêu cầu, phân tích nghiệp vụ doanh nghiệp để hiểu đúng và đủ nhu cầu của khách hàng, góp phần không nhỏ vào sự thành công của dự án. Môn học được thiết kế với ba nội dung chính sau:

Phần 1:  Các định nghĩa và khái niệm cơ bản về Kỹ thuật lấy yêu cầu.

Phần 2:  Phát triển các yêu cầu phần mềm.

Phần 3:  Quản lý các yêu cầu phần mềm.

  • Phân tích và thiết kế hệ thống

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp; Quản lý qui trình doanh nghiệp

Sinh viên được trang bị kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống, cách tiếp cận có hệ thống nhằm: Xác định các vấn đề, cơ hội và mục tiêu; Phân tích các luồng thông tin trong các tổ chức. Thiết kế các hệ thống thông tin theo hướng đối tượng trên máy tính để giải quyết vấn đề 

Học phần này đề cập tới hai nội dung chính: “Phân tích” (Analysis) những yêu cầu nghiệp vụ cho các hệ thống thông tin; “Thiết kế” (Design) các hệ thống thông tin theo hướng đối tượng đáp ứng những yêu cầu đó.

  • Quản lý dự án hệ thống thông tin

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nhập môn Quản lý hệ thống thông tin; Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp

Môn học bao gồm 8 chương nhằm trình bày các kiến thức về hoạch định dự án, các qui trình phát triển, phân tích cạnh tranh, yêu cầu doanh nghiệp, kiến trúc, thiết kế, triển khai và tích hợp hệ thống thông tin và rèn luyện cho SV các kỹ năng liên quan đến công tác quản lý một dự án hệ thống thông tin. Song song đó, môn học tích hợp giảng dạy các kỹ năng tư duy như phản biện, giải quyết vấn đề và kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm.

Các chương chính trong môn học bao gồm: Tổng quan; Khởi động các giải pháp cho HTTT; Hoạch định HTTT; Ước tính dự án HTTT; Quản lý rủi ro và vấn đề; Quản lý thời gian và nguồn lực; Giám sát và theo dõi giá trị thu được dự án; Phương pháp quản lý dự án hiện đại.

  • Lý thuyết và thực hành hệ thống thông tin

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nhập môn Quản lý hệ thống thông tin

Môn học cung cấp các kiến thức tổng quan về quản lý hệ thống thông tin, từ các khái niệm, thành phần, cấu trúc tổ chức, xây dựng các hệ thống thông tin đến các vấn đề quản lý các hệ thống thông tin trong quá trình vận hành và bảo trì. Bên cạnh đó, vấn đề liên quan đến khả năng thay đổi, bảo mật, tính linh động và hiểu biết về tổ chức triển khai, đánh giá các hệ thống thông tin dựa vào các bộ tiêu chuẩn cũng được thảo luận. Môn học mong đợi đem đến sự tổng hợp khái quát các kiến thức đã học của sinh viên và rèn luyện khả năng phân tích, làm việc nhóm, đặt vấn đề và trình bày & giải quyết vấn đề trong các bài tập thảo luận tương tác tích cực online/offline và bài tập đồ án nhỏ theo nhóm.

  • Phân tích dữ liệu doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: Cơ sở dữ liệu

Môn học tập trung đem đến cho người học hiểu rõ vai trò quan trọng của dữ liệu và phân tích dữ liệu trong việc hỗ trợ doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Dữ liệu sẽ là vô nghĩa nếu không được phân tích và khai thác đúng mục đích kinh doanh. Qua môn học, sinh viên sẽ hiểu rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến phân tích dữ liệu doanh nghiệp, và thực hành ứng dụng một số công cụ phân tích các loại dữ liệu khác nhau để đáp ứng các bài toán kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp; Quản lý qui trình doanh nghiệp

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), hiểu rõ các nguyên lý vận hành then chốt của hệ thống. Đồng thời, sinh viên được tiếp cận với giải pháp về hoạch định nguồn lực doanh nghiệp thông qua một hệ thống ERP cụ thể, trải nghiệm chuỗi các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực khác nhau như sản xuất, y tế, giáo dục, …trên 1 hệ thống phần mềm là như thế nào. Từ đó sinh viên có góc nhìn xuyên suốt hệ thống, phân tích, đánh giá việc vận hành các nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh trên 1 hệ thống  tích hợp, hiểu rõ giá trị hệ thống đem lại cho mục đích hoạch định tài nguyên của một tổ chức.

  • Kho dữ liệu

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Kho dữ liệu là một hướng công nghệ mới được sử dụng phổ biến cho các bài toán lớn hiện nay như: quản trị doanh nghiệp, bảo hiểm, ngân hàng… Bởi vì việc xây dựng kho dữ liệu không những giúp cho doanh nghiệp lưu trữ một lượng thông tin lớn hằng ngày mà còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể trích rút nguồn tài nguyên một cách nhanh chóng, chính xác. Đồng thời giúp họ phân tích và đưa ra các báo cáo một cách kịp thời, góp phần thúc đẩy cho việc kinh doanh đạt kết quả tốt nhất.

  • Quản lý quy trình & chất lượng hệ thống thông tin

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn học giải thích về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng phần mềm trong quy trình phát triển. Đồng thời đưa ra các phương pháp nâng cao chất lượng phần mềm và cách thực đánh giá các phương pháp đó.

Ngoài ra môn học còn giúp cho sinh viên định nghĩa được quy trình và có thể tiến hành đánh giá cải tiến quy trình đó để có thể áp dụng hiệu quả trong việc phát triển vòng đời sản phẩm phần mềm.

  • Kiểm thử phần mềm

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kỹ thuật lấy yêu cầu doanh nghiệp

Kiểm thử phần mềm có một vai trò quan trọng và không thể thiếu trong quá trình làm ra sản phẩm phần mềm. Xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống con người ngày nay, một sản phẩm phần mềm đến tay người dùng nếu không được kiểm tra hoặc chưa được đánh giá chất lượng đúng mức có thể gây ra những hậu quả khó lường, từ thiệt hại về danh tiếng, kinh tế cho một công ty, tổ chức hoặc cá nhân cho đến nghiêm trọng hơn có thể là sức khỏe hoặc tính mạng của con người. Do đó, để giảm thiểu những rủi ro mà sản phẩm phần mềm có thể mang lại cũng như cải tiến chất lượng sản phẩm trước khi bàn giao đến cho người sử dụng, môn học này được thiết kế để đào tạo cho sinh viên ngành Quản lý hệ thống thông tin các kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến lĩnh vực kiểm thử thủ công trong Kiểm Thử Phần Mềm. Sau khi được trang bị kiến thức nền tảng và thực hành trải nghiệm các hoạt động cần thiết trong quá trình kiểm thử một sản phẩm phần mềm, sinh viên sau khi ra trường khi tham gia vào quá trình kiểm thử của các dự án thực tế sẽ hiệu quả và chất lượng hơn, góp phần vào sự thành công của dự án. Môn học được thiết kế với bốn nội dung chính sau:

Phần 1:  Các định nghĩa và khái niệm cơ bản về Kiểm Thử Phần Mềm.

Phần 2:  Các loại kiểm thử phổ biến.

Phần 3:  Các cấp độ trong kiểm thử phần mềm.

Phần 4:  Quản lý quá trình kiểm thử.

  • Quản lý quy trình doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Môn Quản lí qui trình doanh nghiệp giới thiệu cho sinh viên những qui trình chuẩn căn bản có trong tổ chức. Qua phân tích sự thực hiện thủ công của những qui trình xuyên suốt của toàn doanh nghiệp, môn học này chỉ ra những nhược điểm của cách quản lí theo chức năng và tính ưu việt của việc nhìn toàn bộ doanh nghiệp theo quản điểm qui trình xuyên suốt.

Môn học giới thiệu cho sinh viên biết cách dùng hệ thông tin toàn doanh nghiệp hỗ trợ cho các qui trình chuẩn, và qua đó giúp cho lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp có tức thời mọi thông tin về tổ chức để ra quyết định.

Môn học còn giới thiệu về phương pháp luận Quản lí qui trình doanh nghiệp, cho biết cách thức để đưa vào bên trong doanh nghiệp cách tổ chức qui trình làm việc mới dùng công nghệ.

  • Khóa luận tốt nghiệp

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành chung của ngành Quản trị kinh doanh trong chương trình đào tạo Ngành Quản trị Kinh doanh.

  • Quản trị thương hiệu

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị marketing

Học phần này sẽ bao gồm các chương mục sau đây:

Chương 1: Tổng quan về Thương hiệu và Nhãn hiệu, bao gồm các nội dung: Nguồn gốc nhãn hiệu; Thương hiệu và Nhãn hiệu; Vai trò & chức năng của thương hiệu; Quy trình xây dựng thương hiệu.

Chương 2: Xây dựng tầm nhìn và chiến lược thương hiệu, bao gồm các nội dung: Sứ mạng, Tầm nhìn & Giá trị cốt lõi; Xây dựng tầm nhìn thương hiệu; Xây dựng chiến lược thương hiệu và Bài tập ứng dụng

Chương 3: Định vị thương hiệu, bao gồm các nội dung: Khái niệm về định vị thương hiệu; Những yếu tố cơ bản trong định vị thương hiệu; Những nguyên tắc định vị thương hiệu; Quy trình định vị thương hiệu; Các chiến lược định vị

Chương 4: Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, bao gồm các nội dung: Khái niệm về hệ thống nhận diện thương hiệu; Tính chất của hệ thống nhận diện thương hiệu; Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu; Các yếu tố nền tảng của hệ thống nhận diện thương hiệu; Các thành phần của hệ thống nhận diện thương hiệu; và bài tập thực hành thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

Chương 5: Truyền thông, quảng bá thương hiệu, bao gồm các nội dung: Tổng quan về hoạt động truyền thông; Quá trình ra quyết định của khách hàng; Các công cụ truyền thông chính; Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu; Tổ chức thực hiện

Chương 6: Đánh giá và định giá thương hiệu, bao gồm các nội dung: Khái niệm về giá trị thương hiệu và tài sản thương hiệu; Các thành phần chính của giá trị thương hiệu; Phương pháp định giá thương hiệu; Phân tích sức mạnh thương hiệu.

Chương 7: Nhượng quyền thương hiệu, bao gồm các nội dung: Khái niệm về nhượng quyền; Các mô hình nhượng quyền; Ưu và nhược điểm của kinh doanh nhượng quyền; Các yếu tố để nhượng quyền thành công; Tiềm năng phát triển tại Việt Nam.

  • Hành vi khách hàng

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị marketing

Nội dung chính của môn học bao gồm:

Chương 1 – Tổng quan về hành vi khách hàng: Chương này sẽ làm nền tảng cho môn học khi giới thiệu các khái niệm về khách hàng và hành vi khách hàng, giải thích vai trò của việc nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu hành vi khách hàng.

Chương 2 – Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hành vi khách hàng: Phân tích sự tác động của các yếu tố bên ngoài là văn hóa và xã hội đến hành vi của khách hàng.

Chương 3 – Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hành vi khách hàng: Các yếu tố bên trong bao gồm yếu tố tâm lý và yếu tố cá nhân. Đây là 2 yếu tố các tác động lớn đến hành vi khách hàng.

Chương 4 – Quy trình ra quyết định của khách hàng: Chương này sẽ mô tả các bước mà khách hàng thường trải qua khi ra một quyết định mua hàng, thông thường gồm 5 bước: Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án lựa chọn, quyết định mua, hành vi sau khi mua.

  • Marketing quốc tế

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị marketing

Học phần này giới thiệu cho sinh viên về lý thuyết chuyên môn và thực hành tiếp thị xuyên biên giới quốc tế. Tiếp thị trong môi trường quốc tế ngày càng quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp. Trong khi các nguyên tắc cốt lõi của tiếp thị được áp dụng, môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức, hiểu biết và kỹ thuật liên quan đến thực hiện tiếp thị trong môi trường quốc tế và tiếp thị tới các thị trường toàn cầu .

  • Marketing kỹ thuật số

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị marketing

Môn học có tên là Marketing kỹ thuật số trực tuyến, cung cấp cho sinh viên các thông tin cần thiết về tiếp thị điện tử với tham chiếu cụ thể đến ứng dụng của nó để tiếp thị trực tiếp và quảng cáo trực tuyến. Sinh viên sẽ tham gia với tài liệu đơn vị thông qua một khung phát triển cho kế hoạch tiếp thị điện tử để họ có thể sử dụng kiến ​​thức lý thuyết và hiểu biết về cách triển khai công nghệ kỹ thuật số để duy trì tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh năng động. Học sinh sẽ lập kế hoạch, đánh giá và thực hiện các chiến lược tiếp thị điện tử để chuyển đổi các mô hình tiếp thị và kinh doanh truyền thống.

  • Nghiên cứu marketing

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị marketing

Vai trò của tiếp thị là tạo điều kiện trao đổi sự thỏa mãn giữa nhu cầu của khách hàng và mục tiêu của tổ chức. Trong thị trường cạnh tranh, sự thành công của các hoạt động tiếp thị bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường và thực tế này tạo ra sự không chắc chắn và khó khăn cho những người ra quyết định tiếp thị. Do đó, các tổ chức cần có được thông tin chất lượng để hỗ trợ họ thiết kế chiến lược tiếp thị tối ưu, có thể đạt được thông qua nghiên cứu tiếp thị.

Nghiên cứu tiếp thị là quá trình lập kế hoạch, thu thập và phân tích dữ liệu có hệ thống để cải thiện các quyết định tiếp thị trong một tổ chức. Khóa học này cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quan về quá trình và phương pháp nghiên cứu tiếp thị. Mục tiêu chính là giúp sinh viên làm quen với các kỹ năng và kỹ thuật cần thiết để tiến hành nghiên cứu tiếp thị VẤNg chắc. Học sinh sẽ có được sự hiểu biết về nghiên cứu tiếp thị thông qua khóa học này cũng như phát triển các kỹ năng cần thiết như thiết kế bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích dữ liệu và viết báo cáo nghiên cứu.

  • Quản trị quan hệ khách hàng

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị marketing

Môn học này giúp sinh viên nắm bắt một cách sâu sắc các quan điểm về khách hàng và giá trị khách hàng; cách thức tăng cường những giá trị này thông qua việc quản lý quan hệ khách hàng có hiệu quả. Nội dung gồm có: những khái niệm căn bản về ý nghĩa và vai trò của giá trị khách hang; các mô hình quản lý quan hệ khách hàng; những phương pháp thực tiễn để đánh giá khách hàng làm cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược tiếp thị; các phương pháp chăm sóc khách hàng và đổi mới quản lý quan hệ khách hàng. Bên cạnh đó sinh viên còn thực tập nghiên cứu và thuyết trình về một số tình huống cụ thể.

  • Chiến lược kinh doanh thương mại điện tử

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thương mại điện tử

Môn học bao gồm (6 chương) nhằm trang bị các kiến thức:

Chương 1: tổng quan về chiến lược tmđt

Chương 2:  chiến lược tmđt ở các quốc gia

Chương 3: chiến lược tmđt cho ngành công nghiệp

Chương 4: chiến lược tmđt cho doanh nghiệp

Chương 5: chiến lược tmđt trong môi trường chiến lược cụ thể

Chương 6: chiến lược công nghệ trong tmđt

Song song đó, học phần có tích hợp giảng dạy các kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng mềm như: giao tiếp và làm việc nhóm.

  • Thiết kế và quản trị website

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thương mại điện tử

Học phần này sẽ bao gồm các chương mục sau đây:

Chương 1: Khởi đầu

Chương 2: Tổ chức dự án xây dựng và quản trị Web site

Chương 3: HTML

Chương 4: CSS

Chương 5: Javascript

Chương 6: Kiểm nghiệm các thuộc tính chất lượng của Web

Chương 7: Một số phần mềm công cụ

Chương 5: Máy chủ và thiết bị

Chương 6: Kiểm nghiệm các thuộc tính chất lượng

Chương 7: Quốc tế hóa, địa phưng hóa, và tùy biến người sử dụng

Chương 8: Quốc tế hóa, địa phưng hóa, và tùy biến người sử dụng

  • Khai thác và phân tích dữ liệu

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thương mại điện tử

Thuật ngữ “Data Mining” sẽ dùng để viết vắn tắt cho “Khai thác và Phân tích dữ liệu”

Học phần này sẽ bao gồm các chương mục sau đây:

Chương 1: Giới thiệu về Khai thác và phân tích dữ liệu

Chương 2: Hiểu về dữ liệu

Chương 3: Data Preprocessing – Tiền xử lý

Chương 4: Cơ bản về phương pháp phân tích Frequent Patterns, Associations, Correlations

Chương 5: Classification

Chương 6: Cluster Analysis

Chương 7: Áp dụng phân tích dữ liệu trong kinh doanh thương mại

  • Các vấn đề đương đại trong thương mại điện tử

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thương mại điện tử

Học phần tập trung vào việc tìm ra những xu hướng hiện có và có thể quan sát được đang có tác động đến ngành Thương mại điện tử hiện tại và trong tương lai. Điều này sẽ giúp sinh viên chuẩn bị cho sự nghiệp trong Thương mại điện tử bằng cách cung cấp sự hiểu biết về các vấn đề chính mà các nhà tổ chức sự kiện phải đối mặt ngày nay, khuyến khích bạn cập nhật những gì đang diễn ra trong ngành và cho phép sinh viên có được vị trí sáng suốt trong các cuộc thảo luận tham gia nghiên cứu và kiểm tra các vị trí cạnh tranh. Bằng cách sử dụng các phương pháp sáng tạo để thu hút các nhà nghiên cứu về lý thuyết, tiêu chuẩn ngành và thực tiễn tốt nhất nhằm đóng góp vào ngành Thương mại điện tử chuyên nghiệp hơn. Sinh viên sẽ phản ánh một cách nghiêm túc về lợi ích của việc cập nhật thông tin thường xuyên thông qua các nguồn đáng tin cậy về các xu hướng và vấn đề ảnh hưởng đến ngành Thương mại Điện tử.

  • Thu Mua trong thương mại điện tử

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thương mại điện tử

Môn học bao gồm (9 chương) nhằm trang bị các kiến thức:

Chương 1: Trình bày vai trò của mua hàng trong quản trị chuỗi cung ứng

Chương 2.  Sự phát triển của mua hàng điện tử

Chương 3: Trình bày nội dung của chính sách mua hàng

Chương 4: Chức năng, nhiệm vụ của phòng/ ban mua hàng trong tổ chức doanh nghiệp

Chương 5: Quy trình mua hàng hóa hữu hình và dịch vụ    

Chương 6: Quy trình hoạch định cung ứng

Chương 7: Phương pháp đánh giá lựa chọn bán chào hàng / nhà cung cấp & xây dựng nguồn cung chiến lược

Chương 8: Trình bày các loại hình cạnh tranh trong quản trị mua hàng

Chương 9: Đo lường đánh giá hiệu quả mua hàng

Song song đó, học phần có tích hợp giảng dạy các kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng mềm như: giao tiếp và làm việc nhóm.

  • Quản trị Bán Lẻ Trong thương mại điện tử

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thương mại điện tử

Học phần này giúp sinh viên hiểu biết về khuôn khổ của Bán lẻ điện tử và kỹ thuật cho các mục tiêu kinh doanh. Cho phép phân tích một nghiên cứu điển hình về Bán lẻ điện tử để có kết quả có thể đo lường, tối ưu hóa.