Biểu mẫu

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÓA 25

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÓA 25

Tên chương trình đào tạo

Cử nhân Quản trị kinh doanh

Bậc trình độ theo khung trình độ quốc gia Việt Nam

Bậc 6

Đơn vị cấp bằng

Đơn vị giảng dạy

Trường Đại học Văn Lang

Trường Đại học Văn Lang

Khoa quản lý

Khoa Quản trị kinh doanh

Trang thông tin điện tử của khoa

http://www.vanlanguni.edu.vn/cac-khoa-size-bar-2/122-khoa-thuong-mai-quan-tri-kinh-doanh

Tên văn bằng

Cử nhân quản trị kinh doanh

Mã ngành đào tạo

7340101

Điều kiện tuyển sinh

Ngành Quản trị kinh doanh tuyển sinh theo các phương thức sau:

–      Phương thức 1: xét tuyển theo kết quả Kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia;

–      Phương thức 2: xét tuyển theo kết quả học tập học bạ năm lớp 12 phổ thông trung học;

–      Phương thức 3: xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh;

–      Phương thức 4: tuyển trực tiếp những học sinh đoạt giải thưởng cấp quốc gia.

Thời gian và hình thức đào tạo

Chương trình

Thời gian đào tạo

Hình thức đào tạo

Ngày/Tháng bắt đầu áp dụng

Phương thức đào tạo

Cử nhân kinh tế ngành Quản trị kinh doanh

4 năm

Chính quy tập trung

Tháng 9

Lên lớp trực tiếp tại các cơ sở; học trực tuyến, kiến tập, thực tập thực tế.

Ngôn ngữ giảng dạy chính

Tiếng Việt

Ngôn ngữ dùng để đánh giá

Tiếng Việt

TT

Họ tên

Chức vụ

Vai trò

Chuyên ngành

1

PGS.TS. Nguyễn Văn Áng

Phó Hiệu trưởng Trưởng Khoa

Tổ trưởng

Kinh tế và Quản lý

2

Th.S Hứa Thị Bạch Yến

Phó Khoa

Tổ phó

Tài chính doanh nghiệp

3

ThS. Trần Đức Tài

Phó Bộ Môn

Thư ký

Quản trị kinh doanh

4

TS. Vũ Minh Hiếu

GVCH

Thành viên

Kinh tế và Quản lý

5

TS. Ngô Minh Vũ

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

6

ThS. Nguyễn Lan Hương

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

7

ThS. Lê Thị Thanh Huyền

GVCH

Thành viên

Tài chính

8

ThS. Nguyễn Hồng Mai

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

Có khả năng đảm nhận các vị trí công tác tại các doanh nghiệp từ nhân viên chuyên môn, chuyên viên nghiên cứu, đến các chức vụ trưởng phó phòng; trợ lý; giám đốc, phó giám đốc kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Có khả năng đảm nhận các công việc và vị trí được phân công tại các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội, các đơn vị hành chính sự nghiệp.

5a. Triết lý giáo dục và chiến lược dạy-học của ngành đào tạo

Triết lý giáo dục của CTĐT là “học thông qua trải nghiệm” (learning through experience).

5b. Mục tiêu của CTĐT

PO 1

Đào tạo cử nhân QTKD có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ cần thiết để trở thành một nhà quản trị hiệu quả, thành công trong môi trường kinh doanh hiện đại.

PO 2

Đào tạo cử nhân QTKD có được những kỹ năng mềm cũng nhưng những kỹ năng chuyên môn chuyên nghiệp, đủ khả năng đáp ứng với yêu cầu của môi trường làm việc đa dạng trong nước và khu vực.

PO 3

Đào tạo cử nhân ngành QTKD có ý thức tôn trọng và chấp hành luật pháp, có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, có tinh thần cầu thị, linh hoạt chủ động và ý thức học tập suốt đời nhằm thích nghi với môi trường thay đổi nhanh chóng.

5c. Chuẩn đầu ra của CTĐT

ELO 1

Áp dụng kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, luật pháp và sự hiểu biết về các vấn đề đương đại vào phân tích và lý giải các tình huống khác nhau trong hoạt động quản trị kinh doanh.

ELO 2

Phân tích các xu hướng kinh doanh, nhu cầu của thị trường, nguồn lực của tổ chức dựa trên các lý thuyết, các mô hình liên quan đến quản trị kinh doanh.

ELO 3

Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô cũng như sự đa dạng, toàn cầu hoá tác động đến tổ chức nhằm đưa ra các quyết định quản trị.

ELO 4

Xây dựng chiến lược kinh doanh và quyết định vận hành kinh doanh dựatrên quan điểm kinh doanh tích cực nhằm mang đến lợi ích cho khách hàng, cộng đồng và xã hội.

ELO 5

Giải quyết các vấn đề trong kinh doanh và các vấn đề liên quan bằng cách vận dụng tư duy hệ thống và đa chiều.

ELO 6

Áp dụng các kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm chuyên nghiệp, hiệu quả trong bối cảnh đa dạng, đa văn hoá với vai trò là một thành viên trong nhóm hay một nhà lãnh đạo.

ELO 7

Vận dụng các kỹ năng nghề nghiệp và công nghệ hiện đại vào các hoạt động của doanh nghiệp như bán hàng, marketing, nhân sự, tài chính, sản xuất…

ELO 8

Tra cứu, thu thập, phân tích và xử lý thông tin bằng các phương pháp định tính và định lượng nhằm đưa ra quyết định quản trị trong hoạt động kinh doanh.

ELO 9

Tuân thủ pháp luật, thể hiện sự hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

ELO 10

Thích ứng tốt với môi trường, linh động với hoàn cảnh, kiên trì và tinh thần học tập suốt đời.

5.d. Những đặc điểm khác của CTĐT

i) Khả năng quốc tế hóa/toàn cầu hóa (CTĐT có những giải pháp gì để thúc đẩy khả năng quốc tế hóa và khuyến khích sinh viên giao lưu văn hóa?)

–      Chương trình đã trang bị cho sinh viên những năng lực để có thể làm việc trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, đáp ứng những yêu cầu cơ bản của thị trường lao động trong và ngoài nước.

–      Sinh viên được học tập với những giảng viên giàu kinh nghiệm, uy tín, có kinh nghiệm làm việc thực tiễn… Hơn nữa, sinh viên có thể tham gia các chương trình trao đổi học thuật và văn hóa với các quốc gia trong khu vực. Nhà trường và Khoa cũng có những hoạt động trao đổi quốc tế để tạo ra môi trường truyền thông đa văn hóa, giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường nghề nghiệp quốc tế.

ii) Các vấn đề khác (Tính bình đẳng, đa dạng, đầy đủ được tích hợp như thế nào khi thiết kế, xây dựng nội dung và triển khai CTĐT)

–      Chương trình cung cấp cơ hội học tập cho tất cả sinh viên không phân biệt quốc gia, dân tộc, giới tính, tuổi tác và người khuyết tật.

–      Các môn học/học phần tự chọn được thiết kế để cung cấp cho người học cơ hội lựa chọn chuyên ngành phù hợp với sở thích và năng lực.

6.a. Đối sánh CTĐT với các trường trong và ngoài nước và các quy định phù hợp được tham khảo

–      Khung trình độ quốc gia Việt Nam (bậc 6 – đại học).

–      Đối sánh CTĐT với các trường (Benchmarked with): ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, ĐH Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội, Đại học Mở (TPHCM), Victoria University (Úc), Centria University (Phần Lan) and Mendel University (Cộng Hòa Séc).

6b. Điều kiện tốt nghiệp

1.   Sinh viên tích lũy đủ 125 tín chỉ theo thiết kế của CTĐT. Cụ thể, điểm bình quân tích lũy toàn khóa đạt từ 2.0 trở lên (theo thang điểm 4); có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và có điểm đạt môn giáo dục thể chất; và thỏa mãn yêu cầu về Ngoại ngữ bậc năng lực 3/6 trở lên, khung năng lực B1 theo thông tư 01/2014/TT-BGDDT và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đến module 06 theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

2.   Xếp loại tốt nghiệp theo điểm bình quân tích lũy toàn khóa như sau:

–      Xuất sắc: từ 3.6 đến 4.0

–      Giỏi: từ 3.20 đến 3.59

–      Khá: từ 2.50 đến 3.19

–      Trung bình: từ 2.00 đến 2.49

7.a. Cấu trúc chương trình

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

HỌC KỲ 1

15

Học phần bắt buộc

15

1                  

DCT0080

Triết học Mác – Lênin

3

2                  

DKT0010

Kinh tế vi mô

3

3                  

DTA0012

Anh văn 1

3

4                  

DMT0020

Môi trường và con người

2

5                  

DPL0010

Pháp luật đại cương

2

6                  

DTH0012

Tin học căn bản

2

7                  

DQP0010

Giáo dục quốc phòng

 

HỌC KỲ 2

16

Học phần bắt buộc

16

1                  

DTA0020

Anh văn 2

3

2                  

DCT0090

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2

3                  

DKT0020

Marketing căn bản

3

4                  

DQT0020

Đạo đức kinh doanh

2

5                  

DKT0031

Kinh tế vĩ mô

3

6                  

DQT0010

Quản trị học

3

7                  

DGT0010

Giáo dục thể chất 1

 

HỌC KỲ 3

16

Học phần bắt buộc

16

1                  

DTA0030

Anh văn 3

3

2                  

DCT0100

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

3                  

DTN0160

Thống kê kinh doanh

3

4                  

DPL0030

Luật kinh tế

2

5                  

DQT0360

Thách thức KD tích hợp

3

6                  

DKT0080

Tài chính tiền tệ

3

7                  

DGT0020

Giáo dục thể chất 2

 

 HỌC KỲ 4

17

Học phần bắt buộc

17

1                  

DTA0040

Anh văn 4

3

2                  

DKT0061

Kinh tế lượng

3

3                  

DAC0010

Nguyên lý kế toán

3

4                  

DCT0110

Lịch sử ĐCSVN

2

5                  

DKT0130

Kinh tế và tài chính quốc tế

3

6                  

DQT0370

Thách thức kinh doanh quốc tế

3

HỌC KỲ 5

18

Học phần bắt buộc

18

1                  

DTA0210

Anh văn chuyên ngành 1

3

2                  

DCT0030

Tư tưởng HCM

2

3                  

DCO0070

Thương mại điện tử

3

4                  

DCO0080

Nghiệp vụ KD XNK & TT QT

3

5                  

DQT0080

Quản trị rủi ro

2

6                  

DQT0090

Quản trị dự án

2

7                  

DQT0380

Thách thức kinh doanh ứng dụng

3

HỌC KỲ 6

19

Học phần bắt buộc

17

1                  

DTA0240

Anh văn chuyên ngành 2

3

2                  

DQT0091

Quản trị nguồn nhân lực

3

3                  

DQT0092

Quản trị tài chính

3

4                  

DQT0110

Quản trị Marketing

3

5                  

DQT0095

Quản trị sản xuất

2

6                  

DQT0390

Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

3

Học phần tự chọn

2

7                  

DPR0090

Tổ chức sự kiện (Event Planning)

2

8                  

DCO0170

Marketing kỹ thuật số (Digital Marketing)

2

9                  

DQT0160

Quản trị hành chính văn phòng (Administration Management)

2

10              

DQT0210

Hành vi khách hàng (Customer Behaviour)

2

HỌC KỲ 7

17

Học phần bắt buộc

14

1                  

DQT0200

Hành vi tổ chức

2

2                  

DQT0093

Quản trị chiến lược

3

3                  

DQT0096

Quản trị quan hệ khách hàng

2

4                  

DQT0098

Quản trị chất lượng

3

5                  

DQT0100

Quản trị kho bãi

2

6                  

DQT0120

Quản trị thương hiệu

2

Học phần tự chọn

3

1                  

DCO0060

Logistics

3

2                  

DCO0200

Bảo hiểm và vận tải quốc tế (International Transportation and Insurance)

3

3                  

DCO0050

Marketing quốc tế (International Marketing)

3

4                  

DKT0120

Bối cảnh kinh doanh quốc tế (International Business Context)

3

HỌC KỲ 8

8

Học phần bắt buộc

8

1                  

DQT0700

Thực tập

2

2                  

DQT0800

Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN

6

Tốt nghiệp

 

7.b. Giải thích về chương trình và thiết kế đánh giá:

i) Liên hệ với giảng viên

–      Gặp trực tiếp: giờ lên lớp, giờ trực chuyên môn tại văn phòng khoa;

–      Gặp gián tiếp thông qua các phương tiện nghe nhìn: trang học trực tuyến;

–      Thông qua cố vấn học tập: đặt lịch hẹn.

ii) Tự học và trải nghiệm thực tế

–      Sinh viên được giảng viên giới thiệu giáo trình, tài liệu tham khảo trong thư viện để tự học, tự nghiên cứu. Sinh viên cũng sử dụng hệ thống học trực tuyến để sử dụng các tài nguyên kỹ thuật số và tạo điều kiện thuận tiện cho việc tự học ngoài lớp.

–      Các hoạt động thực tập, kiến tập tại các doanh nghiệp tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm thực tế.

iii) Các hình thức đánh giá

Tự luận, trắc nghiệm khách quan, quan sát thảo luận, đánh giá kỹ năng của người học thông qua kết quả các hoạt động làm việc nhóm, thuyết trình, tiểu luận nhóm…

  • Một số học phần thực hành, thực tế và một số hoạt động chuyên môn được hướng dẫn trực tiếp bởi các chuyên gia từ các doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực.
  • Tùy vào nhu cầu, khoa có kế hoạch hợp tác và mời chuyên gia thực tế giảng dạy các học phần/chuyên đề đặc biệt, họ vẫn đảm bảo tuân thủ phương pháp đánh giá theo quy định để hướng đến đạt chuẩn đầu ra của CTĐT.

9.a. CTĐT có tạo cơ hội học tập qua công việc thực tế hay không?

–      Sinh viên từ năm thứ 2 có cơ hội trải nghiệm công việc thực tế thông qua các buổi kiến tập tại doanh nghiệp, từ đó sinh viên nhìn thấy rõ ràng bức tranh nghề nghiệp trong thực tế sau này ra trường đi làm.

–      CTĐT đã thiết kế thời gian thực tập cuối khóa tại các doanh nghiệp để thực hành công việc thực tế đúng chuyên ngành được đào tạo và nhìn thấy rõ ràng bức tranh nghề nghiệp trong thực tế sau này ra trường đi làm.

9.b. Trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp là bắt buộc hay tùy chọn?

Học phần Thực tập yêu cầu sinh viên phải làm việc thực tế tại một doanh nghiệp với các công việc tương ứng với ngành học. Thông qua công việc thực tế, sinh viên được yêu cầu xử lý các công việc cụ thể thực tế tại các doanh nghiệp.

9.c. Tóm tắt bản chất học tập qua công việc thực tế

Khi thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội áp dụng các kiến thức được học trên lớp vào thực tiễn, đồng thời nghiên cứu, khám phá và bổ sung thêm kiến thức thực tiễn liên quan. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội trình bày quan điểm với giảng viên và các chuyên gia tại doanh nghiệp về các vấn đề học hỏi được từ thực tế.

9.d. Tổ chức quản lý các khóa học trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp

Trưởng khoa/Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý các khóa học trải nghiệm tại các doanh nghiệp. Các giảng viên được phân công hướng dẫn các nhóm kết hợp với các trưởng bộ phận tại doanh nghiệp thiết kế nội dung thực tập phù hợp với nội dung các học phần trong CTĐT và tổ chức đánh giá trên sản phẩm mà sinh viên phải hoàn thành sau mỗi đợt làm việc thực tế tại doanh nghiệp.

9.e. Thời gian học tập trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp

Thời gian học tập tại doanh nghiệp kéo dài từ 6 – 9 tuần

9.f. Đánh giá học phần học trải nghiệm công việc thực tế

Đối với các học phần kiến tập và thực tập tốt nghiệp, sau khi kết thúc thời gian thực tập, sinh viên phải viết báo cáo/tiểu luận. Giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia tại doanh nghiệp sẽ đánh giá và cho điểm.

  • Thông qua câu lạc bộ sinh viên, ban cán sự lớp, hoặc phiếu lấy ý kiến đóng góp của sinh viên cho việc xây dựng CTĐT.
  • Thông qua CLB cựu sinh viên được khoa tổ chức họp mặt hàng năm hoặc 2 năm một lần để thu thập ý kiến đóng góp cho CTĐT.

11.a. Sinh viên trường khác, ngành khác có thể chuyển đến?

Yes

 

11.b. Sinh viên có thể chuyển đi sang học ngành khác?

Yes

 

11.c. Cơ hội học sau đại học hoặc học 2 văn bằng

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể học tiếp lên cao học, tiến sĩ hoặc tham gia học văn bằng thứ 2 trong cùng lĩnh vực.

Nhà trường và khoa cam kết xây dựng môi trường học tập chủ động, trải nghiệm thực tế, và linh hoạt thây đổi đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội, đóng góp vào sự phát triển của đất nước và hòa nhập nhanh với mới trường quốc tế. Với những chính sách cụ thể như:

  1. Tạo ra môi trường học tập năng động, trải nghiệm thực tế, giúp người học phát huy năng lực cá nhân để có thể khởi nghiệp, học tập suốt đời.;
  2. Tăng cường kết hợp với doanh nghiệp thực tế trong và ngoài nước để thực hiện phương thức đào tạo “Tuyển sinh – Đào tạo – Việc làm”;
  3. Bám sát mục tiêu luôn gia tăng chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng bằng cách hiện đại hóa cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy, đào tạo đội ngũ CB.GV.NV đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chất lượng để đảm bảo thực hiện chuẩn đầu ra đối với sinh viên;
  4. Phát triển mô hình giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập dựa trên giáo dục số và công nghiệp 4.0;
  5. Gia tăng kiểm soát chất lượng toàn diện để tăng sự hài lòng của sinh viên và các bên liên quan.

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Kiến thức tổng quát

Kỹ năng chung

Kỹ năng nghề nghiệp

Thái độ

ELO 1

ELO 2

ELO 3

ELO 4

ELO 5

ELO 6

ELO 7

ELO 8

ELO 9

ELO 10

1.       

Triết học Mác – Lênin (Marxist-Leninist philosophy)

3 TC (45LT)

H

N

N

N

N

S

N

N

S

N

2.       

Kinh tế chính trị Mác – Lênin (Marxist – Leninist political economy)

2 TC (30LT)

H

N

N

N

N

S

N

N

S

N

3.       

Chủ nghĩa xã hội khoa học (Science socialism)

2 TC (30LT)

H

N

N

N

S

S

N

N

S

N

4.       

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (History of the Communist Party of Vietnam)

2 TC (30LT)

H

N

N

N

N

S

N

N

S

N

5.       

Tư tưởng HCM (Ho Chi Minh’s Ideology)

2 TC (30LT)

H

N

N

N

N

S

N

N

S

N

6.       

Pháp luật đại cương (General Law)

2 TC (30LT)

H

N

N

N

N

S

N

N

N

N

7.       

Môi trường và con người (People and Environment)

2 TC (30LT)

H

N

N

N

N

S

N

N

S

N

8.       

Đạo đức kinh doanh (Business Ethics)

2 TC (30LT)

N

N

N

H

N

S

N

N

S

S

9.       

Anh văn 1 (English 1)

3 TC (45LT)

N

N

N

N

N

H

N

N

N

S

10.    

Anh văn 2 (English 2)

3 TC (45LT)

N

N

N

N

N

H

N

N

N

S

11.    

Anh văn 3 (English 3)

3 TC (45LT)

N

N

N

N

N

H

N

N

N

S

12.    

Anh văn 4 (English 4)

3 TC (45LT)

N

N

N

N

N

H

N

N

N

S

13.    

Tin học cơ bản (Basic Informatics)

2 TC (30LT)

N

N

N

N

N

H

N

S

N

S

14.    

Giáo dục thể chất 1,2 (Physical education 1,2)

(30LT/60TH)

S

N

N

N

N

S

N

N

N

H

15.    

Giáo dục quốc phòng

(90LT/75TH)

N

N

N

N

N

S

N

N

N

H

16.    

Kinh tế vi mô (Microeconomics)

3 TC (45LT)

N

N

H

N

S

N

S

N

N

S

17.    

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

3 TC (45LT)

N

N

H

N

S

N

S

N

N

S

18.    

Thách thức kinh doanh tích hợp (Integrated Business Challenge)

3 TC (45LT)

N

N

H

S

S

S

S

N

N

S

19.    

Tài chính tiền tệ (Money and Finance)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

20.    

Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

21.    

Kinh tế và tài chính quốc tế (International Economics and Finance)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

22.    

Luật kinh tế (Economic Law)

2 TC (30LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

23.    

Marketing căn bản (Basic Marketing)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

24.    

Thống kê kinh doanh (Business Statistics)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

N

H

N

S

25.    

Quản trị học (Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

26.    

Kinh tế lượng (Econometrics)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

N

H

N

S

27.    

Anh văn chuyên ngành 1 (Specialized English for Business 1)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

28.    

Anh văn chuyên ngành 2 (Specialized English for Business 2)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

29.    

Thương mại điện tử (E-Commerce)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

30.    

Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế (Foreign Trade Operations and International Payment)

3 TC (45LT)

N

N

N

N

H

S

S

N

N

S

31.    

Thách thức kinh doanh quốc tế (International Business Challenge)

3 TC (45LT)

N

S

H

N

N

S

S

N

N

S

32.    

Thách thức kinh doanh ứng dụng (Applied Business Challenge)

3 TC (45LT)

N

H

S

N

N

S

S

N

N

S

33.    

Quản trị tài chính

(Financial Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

34.    

Quản trị nguồn nhân lực

(Human Resource Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

35.    

Hành vi tổ chức

(Organizational Behaviour)

2 TC (30LT)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

36.    

Quản trị marketing

(Marketing Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

37.    

Quản trị chiến lược

(Strategic Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

38.    

Quản trị sự thay đổi trong tổ chức

(Managing Organizational Change)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

39.    

Quản trị chất lượng

(Quality Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

40.    

Quản trị rủi ro

(Risk Management)

2 TC (30LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

41.    

Quản trị dự án

(Project Management)

2 TC (30LT)

N

S

S

H

N

S

S

N

N

S

42.    

Quản trị sản xuất

(Production Management)

2 TC (30LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

43.    

Quản trị kho bãi

(Warehousing Management)

2 TC (30LT)

N

H

S

S

N

S

S

N

N

S

44.    

Quản trị thương hiệu

(Brand Management)

2 TC (30LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

45.    

Quản trị quan hệ khách hàng

(Customer Relationship Management)

2 TC (30LT)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

46.    

Logistics

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

47.    

Bảo hiểm và vận tải quốc tế

(International Transportation and Insurance)

3 TC (45LT)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

48.    

Marketing quốc tế (International Marketing)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

49.    

Quản trị hành chính văn phòng

(Administration Management)

3 TC (45LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

50.    

Bối cảnh kinh doanh quốc tế (International Business Context)

2 TC (30LT)

N

N

H

N

N

S

S

N

N

S

51.    

Hành vi khách hàng (Customer Behaviour)

3 TC (45LT)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

52.    

Marketing kỹ thuật số (Digital Marketing).

2 TC (30LT)

N

H

N

N

N

S

S

N

N

S

53.    

Tổ chức sự kiện (Event Planning)

2 TC (30LT)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

54.    

Báo cáo thực tập tốt nghiệp (Fieldtrip Report)

 

2 TC (30TH)

S

S

S

S

S

S

S

S

S

S

55.    

Khóa luận tốt nghiệp (Thesis)

6 TC (90TH)

N

H

N

S

N

S

S

N

N

S

N: Không đóng góp (none supported)

S: Có đóng góp (supported)

H: Đóng góp quan trọng (highly supported)

  1. Triết học Mác – Lênin (Marxist-Leninist philosophy):

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Môn học trang bị cho người học:

  • Kiến thức cơ bản về chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, tư duy biện chứng, phản biện.
  • Thái độ tích cực về lí tưởng, con đường cách mạng của Việt Nam.
  • Những quan điểm khoa học, cách mạng, nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin; hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng tư tưởng của Đảng; trên cơ sở đó xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng, xây dựng niềm tin và lý tưởng cách mạng; vận dụng sáng tạo nó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, trong rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, đáp ứng yêu cầu của con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
    1. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (Marxist – Lenin political economy):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Triết học Mác – Lênin

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên một cách tương đối hệ thống, có chọn lọc những kiến thức cơ bản của môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin. Trên cơ sở đó, hiểu được các quan điểm của Đảng về đường lối, chính sách kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nước ta, góp phần xây dựng, củng cố lòng tin vào Đảng và chế độ XHCN ở nước ta. Tiếp tục bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận và tư duy kinh tế, bước đầu biết vận dụng kiến thức kinh tế chính trị vào việc phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội và thực tiễn đất nước.

  • Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, tư duy biện chứng, phản biện.
  • Thái độ tích cực về lí tưởng, con đường cách mạng của Việt Nam.
    1. Chủ nghĩa xã hội khoa học (Science socialism)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Nội dung: Cùng với các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các môn học khác giúp sinh viên có nhận thức tổng hợp, toàn diện về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

  1. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (History of the Communist Party of Vietnam):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Chủ nghĩa xã hội khoa học

Nội dung:

  • Giúp cho sinh viên nhận rõ Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, Đảng lấy Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động; một đảng phấn đấu vì độc lập, tự do, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Góp phần bồi dưỡng sinh viên về phương pháp, đạo đức cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, sống và chiến đấu vì nhân dân, vì Tổ quốc.
  • Kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.
  • Thái độ tích cực về lý tưởng cách mạng, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức lối sống tốt.
    1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Nội dung: Cung cấp cho SV

  • Những hiểu biết cơ bản, có hệ thống về tư tưởng, về đạo đức và văn hóa Hồ Chí Minh.
  • Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tư duy biện chứng, phản biện.
  • Thái độ tích cực về lý tưởng, con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn.
  1. Pháp luật đại cương (General Law)

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Kiến thức tổng quan về sự ra đời, hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật. Từ đó, trình bày được những quy luật căn bản về sự tồn tại của các yếu tố mang tính quyền lực ở phạm vi quốc gia. Sinh viên vận dụng kiến thức về một số luật chuyên ngành cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam để giải quyết các tình huống thực tiễn.

  1. Môi trường và con người (People and Environment)

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Môn học trang bị cho sinh viên:

  • Trang bị cho sinh viên không chuyên những kiến thức cơ bản về môi trường, mối quan hệ tương hỗ giữa con người và môi trường, cơ sở khoa học môi trường, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.
  • Rèn luyện cho sinh viên tham gia xây dựng bài trên lớp và làm bài tập tại lớp, góp phần hình thành kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, thuyết trình và tư duy giải quyết vấn đề của sinh viên.
  • Hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống hàng ngày và các hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.
  1. Đạo đức kinh doanh (Business Ethics)

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Môn học giúp cho sinh viên hiểu rõ thế nào là các hoạt động/hành vi có đạo đức và vô đạo đức trong kinh doanh. Đạo đức kinh doanh là hoạt động có đạo đức trong mọi lĩnh vực kinh doanh, con người, pháp luật.

  1. Anh văn 1 (English 1)

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Môn học giúp

  • Sinh viên có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể.
  • Sinh viên có thể tự giới thiệu bản thân và người khác; có thể trả lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống, người thân/bạn bè v.v…
  1. Anh văn 2 (English 2)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh Văn 2

Nội dung: Môn học giúp Sinh viên:

  • Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm).
  • Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày.
  • Sinh viên có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ.
  1. Anh văn 3 (English 3):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh Văn 2

Nội dung: Môn học giúp

  • Sinh viên có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v…
  • Sinh viên có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó.
  • Sinh viên có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.
  1. Anh văn 4 (English 4):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh Văn 3

Nội dung: Môn học giúp

  • Sinh viên có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm.
  • Sinh viên có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.
  1. Tin học cơ bản (Basic Informatics)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh Văn 3

Nội dung: Môn học cung cấp:

Kiến thức

  • Sinh viên mô tả cấu trúc máy tính, mạng máy tính kết nối
  • Cài đặt phần mềm ứng dụng trong máy tính, sửa lỗi khắc phục sự tương thích của phần mềm trong quá trình sử dụng

Kỹ năng

  • Tìm kiếm tài nguyên trên mạng Internet và chia sẻ thông tin. Gửi/nhận thư điện tử
  • Soạn thảo bài trình chiếu hiệu quả
  • Soạn thảo tài liệu văn bản với các chuẩn mực định dạng. Xử lý bảng tính và tính toán số liệu theo yêu cầu

Thái độ và phẩm chất

  • Học tập nghiêm túc, kiên trì và kỷ luật thông qua môi trường chia sẻ thông tin.
  1. Giáo dục thể chất:

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Môn học cung cấp những kiến thức

Kiến thức:

  • Phân biệt được các kỹ thuật cơ bản của môn học.
  • Áp dụng luật thi đấu của môn học vào tập luyện và thi đấu.

Kỹ năng:

  • Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản của môn học
  • Phối hợp làm việc nhóm, tổ chức và quản lý nhóm thi đấu, giải quyết các vấn để của nhóm một cách hiệu quả.
  • Tổ chức được giải đấu thể thao phong trào.

Thái độ:

  • Có thói quen vận động, tự giác, tích cực tập luyện thể dục, thể thao, rèn luyện sức khỏe. Thể hiện tinh thần thể thao trung thực, cao thượng.
  1. Giáo dục an ninh – quốc phòng:

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Sinh viên sau khi học xong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh có hiểu biết cơ bản về chủ trương, đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, yêu chủ nghĩa xã hội. Nắm được kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới. Thực hiện được kỹ năng cơ bản về kỹ thuật, chiến thuật quân sự cấp trung đội, biết sử dụng súng ngắn và một số loại vũ khí bộ binh thường dùng

  1. Kinh tế vi mô (Microeconomics)

Điều kiện tiên quyết/học trước: không

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên.

Kiến thức:

  • Hoạt động của thị trường.
  • Hành vi của người tiêu dùng và người sản xuất trên thị trường.

Kỹ năng:

  • Phân tích, so sánh giá cả và đánh giá hiệu quả hoạt động giữa các cấu trúc thị trường khác nhau
  • Phân tích các biện pháp can thiệp của chinh phủ vào thị trường
  • Làm việc nhóm, tư duy logic
  • Tự học tập, cập nhật kiến thức và tự nghiên cứu

Thái độ:

  • Giúp sinh viên hình thành đức tính trung thực, kiên trì, chăm chỉ, có trách nhiệm trong công việc.
  1. Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế Vi mô.

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên.

Môn học nhằm trang bị cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Các học thuyết kinh tế vĩ mô
  • Hoạt động của nền kinh tế trên giác độ tổng thể
  • Nguyên nhân gây ra các biến động kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn
  • Vai trò và tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ

Kỹ năng:

  • Phân tích các biến động kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn
  • Giải thích và phân tích tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt đông của toàn bộ nền kinh tế
  • Tự học tập, cập nhật kiến thức và tự nghiên cứu
  • Thu thập dữ liệu kinh tế
  • Làm việc nhóm, tư duy logic

Thái độ:

  • Giúp sinh viên hình thành được các đức tính trung thực, cẩn thận, chăm chỉ và có trách nhiệm trong công việc.
  1. Thách thức kinh doanh tích hợp (Integrated Business Challenge)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Thách thức kinh doanh tích hợp là môn học đầu tiên trong chuỗi môn học về thách thức kinh doanh. Môn học sử dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm thông qua các hoạt động nhóm và cá nhân trong một hoạt động tích hợp là thực hiện dự án. Môn học nhằm mục đích phát triển các kỹ năng cần thiết về chuyên môn, cá nhân và học thuật.

Dự án thách thức kinh doanh sẽ cung cấp sự thách thức, sự linh hoạt và mô phỏng bối cảnh kinh doanh trong thực tế. Môn học sẽ bao gồm cả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm trong một mô hình kinh doanh chuyên nghiệp. Các hoạt động học tập sẽ được xây dựng để bao gồm tạo động lực và quản lý xung đột nhóm, tư duy phản biện và phân tích thông tin, hình thành các kỹ năng học thuật bao gồm kỹ năng giao tiếp kinh doanh bằng văn bản và thuyết trình.

  1. Tài chính tiền tệ (Money and Finance)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế Vĩ mô.

Nội dung: Mô tả được hệ thống kiến thức về nguyên lý của thị trường tài chính và tiền tệ; các vấn đề cơ bản của hoạt động tài chính trong nền kinh tế thị trường như: lãi suất, lạm phát và tỷ giá; hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng, để có nền tảng kiến thức tiếp thu các môn học khác trong chuyên ngành.

  1. Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thống kê kinh doanh.

Nội dung: Môn học nhằm giúp cho sinh viên:

  • Mô tả được bản chất, đặc điểm, vai trò của kế toán, các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (GAAP).
  • Giải thích được bản chất và nội dung từng bước của chu trình kế toán.
  • Vận dụng được các phương pháp kế toán để lập các báo cáo tài chính ở mực độ giản đơn.
  • Thực hiện được các kỹ thuật kế toán trong từng bước của chu trình kế toán đối với những nghiệp vụ kinh tế giản đơn.
  • Phân tích được quá trình hình thành luồng thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dung thông tin. giải quyết các vấn đề.
  1. Kinh tế và tài chính quốc tế (International Economicsand Finance)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế Vĩ mô.

Nội dung: Môn học nhằm giúp cho sinh viên

Mục tiêu của học phần này nhằm trang bị các kiến thức cơ bản cho sinh viên về hoạt động của nền kinh tế thị trường trong điều kiện nền kinh tế mở.

Kinh tế học quốc tế nghiên cứu sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế riêng biệt trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khan hiếm để thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của con người.  Kinh tế học quốc tế được chia làm hai phần chính: thương mại quốc tế và tài chính quốc tế. Điều quan tâm chính của học phần không chỉ là các nguyên lý lý thuyết cơ sở của Kinh tế học quốc tế, mà cả những tình huống thực tế và các vấn đề về chính sách kinh tế quốc tế.

  1. Luật kinh tế (Economic Law)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Pháp luật đại cương.

Nội dung: Môn học nhằm giúp cho sinh viên

Kiến thức pháp luật về các hình thức kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp, cách thức thành lập, hoạt động, giải thể và phá sản doanh nghiệp; Kiến thức pháp luật về hợp đồng, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.

  1. Marketing căn bản (Basic Marketing)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế Vi mô.

Nội dung: Môn học Marketing căn bản nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hoạt động marketing: Các khái niệm, thuật ngữ marketing cơ bản; Nguyên lý căn bản của marketing; Nghiên cứu thị trường – Hành vi khách hàng; Các công cụ marketing mix (Sản phẩm, Định giá, Phân phối, Chiêu thị).

  1. Thống kê kinh doanh (Business Statistics)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Môn thống kê kinh doanh được thiết kế để chuẩn bị cho sinh viên học về kinh doanh những kiến ​​thức căn bản, kỹ năng và hiểu biết phù hợp để họ làm quen với các thuật ngữ và khái niệm thống kê. Từ đó, sinh viên có thể áp dụng những điều này ở cấp độ cơ bản. Hơn thế nữa, sinh viên hoàn thành môn học này sẽ được chuẩn bị cho các kiến ​​thức thống kê cao hơn được phát triển trong bối cảnh các môn tự chọn chuyên ngành. Sinh viên sẽ quen thuộc với thuật ngữ thống kê và chuẩn bị tốt để phát triển các kỹ thuật thống kê cụ thể ở các cấp độ nâng cao hơn.

Sinh viên sẽ được khám phá một loạt các kỹ thuật thống kê và được đào tạo để xác định một phương pháp thống kê cụ thể để phân tích một vấn đề kinh doanh nhất định. Sinh viên sẽ được giới thiệu: cơ sở lý luận để áp dụng số liệu thống kê cho các quyết định kinh doanh và mô tả dữ liệu kinh tế bằng cách áp dụng các kỹ thuật thống kê phù hợp. Các chủ đề bao gồm: phân phối xác suất và xác suất thống kê; phân phối chuẩn; phân phối mẫu và ước tính tham số; kiểm định giả thuyết; hồi quy tuyến tính và tương quan; phân tích và dự báo chuỗi thời gian; số chỉ số. Hoàn thành môn học này giúp sinh viên hình dung thế giới kinh doanh từ góc độ khoa học và định lượng và sẽ trang bị cho sinh viên cách giảm thiểu rủi ro bởi quyết định chủ quan.

  1. Quản trị học (Management)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế Vi mô.

Nội dung: Quan tâm cập nhật về môi trường kinh doanh (đặc biệt về luật và chính sách) để có thể lập kế hoạch, tổ chức bộ mấy, công việc, biết điều hành, chọn cách giám sát hữu hiệu và biết cách giải quyết vấn đề nhằm đạt mục tiêu của tổ chức hoặc doanh nghiệp.

  1. Kinh tế lượng (Econometrics)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thống kê kinh doanh.

Nội dung: Môn học cung cấp cho Sinh viên

Kiến thức:

  • Xác định, phân loại được các kiến thức căn bản trong mô hình hồi quy đơn, bội, hồi quy với biến giả, các khuyết tật căn bản trong xây dựng mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan
  • Tính toán được các đặc trưng của mô hình hồi quy đơn, mô hình hồi quy bội. Áp dụng, đánh giá các kết quả khi sử dụng phần mềm Eviews để xây dựng mô hình hồi quy.
  • Lý giải, đánh giá cho các khuyết tật của mô hình hồi quy. Sử dụng mô hình hồi quy trong việc dự báo, kết luận các vấn đề kinh tế….

Kĩ năng:

  • Vận dụng kỹ năng tính toán và phân tích để xây dựng các mô hình hồi quy theo sự hướng dẫn.
  • Vận dụng khả năng trình bày, giao tiếp để quản lý nhóm, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhóm.

Thái độ:

  • Thể hiện ý thức tự rèn luyện học tập thường xuyên.
  1. Anh văn chuyên ngành 1 (Specialized English for Business 1)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên từ vựng tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng nghe để sinh viên có thể giới thiệu về công ty và đàm phán trong kinh doanh ở mức độ cơ bản.

  1. Anh văn chuyên ngành 2 (Specialized English for Business 2)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên từ vựng tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng nghe để sinh viên có thể giới thiệu về công ty và đàm phán trong kinh doanh ở mức độ cơ bản.

  1. Thương mại điện tử (E-commerce)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức căn bản về hoạc động thương mại trên mạng Internet. Mô tả, giải thích các mô hình thương điện tử B2C, B2B cùng các hình thức thanh toán trực tuyến. Phân tích những rủi ro trong hoạt động thương mại điện tử và các giải pháp cho những rủi ro trên. Hướng dẫn phương thức xây dựng và vận hành của website TMĐT cơ bản. Xây dựng bản kế hoạch Marketing kỹ thuật số. Hướng dẫn các bước thực hiện công cụ quảng cáo trực tiếp Google Adwords.

  1. Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế (Foreign Trade Operations and International Payment)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu: các điều kiện thương mại quốc tế; Các kiến thức về phương thức giao dịch quốc tế; Thanh toán quốc tế, đọc hiểu và soạn thảo thư tín thương mại và hợp đồng ngoại thương; Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.

  1. Thách thức kinh doanh quốc tế (International Business Challenge).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thách thức kinh doanh tích hợp.

Nội dung: Thách thức kinh doanh quốc tế là môn học thứ hai trong chuỗi môn học về thách thức kinh doanh. Môn học tập trung vào việc kinh doanh trên toàn cầu đặc biệt là ở châu Á, quản trị dự án kinh doanh, phát triển nghề nghiệp và quản trị. Môn học tiếp tục phát triển các kỹ năng về chuyên môn, cá nhân và học thuật đã bắt đầu trong các môn học ở năm đầu tiên và đặc biệt trong môn Thách thức kinh doanh tích hợp. Môn học này cung cấp một bối cảnh quốc tế nhằm phân tích các xu hướng và cơ hội trên thị trường toàn cầu bằng khung giải quyết vấn đề và quản trị dự án thông qua việc thực hiện một dự án quốc tế. Sinh viên phát triển sự hiểu biết đa văn hóa từ quan điểm cá nhân, chuyên ngành và kinh doanh cũng như đánh giá cao sự đặc thù của việc làm việc trong các cộng đồng địa phương và toàn cầu.

Dự án quốc tế sẽ sử dụng các nguyên tắc quản trị dự án và giải quyết vấn đề trong việc phát triển các đề xuất kinh doanh và kế hoạch kinh doanh. Sinh viên phát triển và đưa ra những ý tưởng kinh doanh độc đáo, áp dụng việc học tập của họ vào các tổ chức kinh doanh trên một vấn đề kinh doanh hiện tại và bán đề xuất của họ cho những người ra quyết định trong một môi trường kinh doanh mô phỏng có tính cạnh tranh cao. Tất cả sinh viên sử dụng kiến ​​thức từ nhiều lĩnh vực khác bao gồm phân tích và quản trị kinh doanh, quản trị vận hành, quản trị dự án, kinh tế kinh doanh, tiếp thị, quản trị nguồn nhân lực, kế toán, tài chính, luật kinh doanh, công nghệ thông tin, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và quản trị đạo đức.

  1. Thách thức kinh doanh ứng dụng (Applied Business Challenge).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Thách thức kinh doanh quốc tế

Nội dung: Thách thức kinh doanh ứng dụng là môn thứ ba trong chuỗi môn học về Thách thức kinh doanh bao gồm ba lĩnh vực rộng lớn về kiến ​​thức kinh doanh chuyên ngành, quốc tế hóa, thuộc tính cá nhân và kỹ năng chuyên môn. Môn học tập trung phát triển, thể hiện và ứng dụng các kỹ năng của sinh viên xung quanh các chủ đề lãnh đạo và thách thức, cung cấp sự liên kết trong chuỗi môn học về Thách thức kinh doanh cũng như các môn chuyên ngành kinh doanh khác. Sinh viên sẽ thể hiện sự hiểu biết của họ về môi trường kinh doanh, kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết cho việc thực hành chuyên môn. Sinh viên thực hiện dự án kết hợp đa ngành, mô phỏng và nghiên cứu.

Các dự án có thể được đặt tại nơi làm việc, cộng đồng hoặc tại chỗ và có thể được hỗ trợ bởi cựu sinh viên và cố vấn kinh doanh với tư cách là người quản lý dự án. Sinh viên sử dụng các kỹ năng cá nhân và chuyên môn của họ để hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh và cá nhân. Trong môi trường làm việc, sinh viên sẽ có thể kiểm tra các chủ đề về xác định vấn đề, lập kế hoạch và chiến lược giải quyết vấn đề. Họ sẽ có thể hình dung về sự chuyển đổi từ môi trường học thuật sang môi trường làm việc và thể hiện trong kế hoạch nghề nghiệp của họ. Môn học sẽ cung cấp sự linh hoạt thông qua lựa chọn ba thách thức: thách thức nghiên cứu, thách thức kỷ luật và thách thức đa ngành.

  1. Quản trị tài chính (Financial Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Tài chính tiền tệ, Quản trị học.

Nội dung: Nắm vững kiến thức cơ bản về công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp, biết xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh. Nắm vững kỹ năng trong công tác quản lý và sử dụng vốn. Sử dụng nguồn vốn hiệu quả, đạt lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính.

  1. Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến những khái niệm và nguyên lý căn bản trong quản trị nguồn nhân lực. Biết vận dụng những kiến thức đã học để nhận diện các vấn đề nhân sự trong tổ chức và đưa ra các giải pháp giải quyết phù hợp cho từng hoàn cảnh, từng vấn đề.

  1. Hành vi tổ chức (Organizational Behaviour).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản về hành vi tổ chức, giúp sinh viên nhận thức được thái độ, giá trị và sự thỏa mãn trong công việc, góp phần vào việc đổi mới và phát triển tổ chức.

  1. Quản trị marketing (Marketing Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết để có thể đảm nhận trách nhiệm quản trị các hoạt động marketing của một tổ chức. Nội dung gồm có: Hiểu biết về những quan điểm mới về marketing và tiến trình quản trị marketing, phân tích thị trường cạnh tranh và các cơ hội marketing, hoạch định các chiến lược marketing nền tảng của doanh nghiệp, hoạch định các chiến lược sản phẩm và định giá; hoạch định các chiến lược phân phối và chiêu thị, cách xây dựng kế hoạch và ngân sách marketing hằng năm, xây dựng các chương trình hay chiến dịch marketing đặc biệt, phương thức triển khai, kiểm soát và giám định các hoạt động marketing, định hướng về các ngành nghề chuyên môn trong lĩnh vực marketing. Thực hành việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho một vấn đề thực tiễn của thị trường hiện tại.

  1. Quản trị chiến lược (Strategic Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Vận dụng kiến thức quản trị chiến lược nhằm xây dựng chiến lược cho công ty, xây dựng chiến lược cho các đơn vị chức năng,  xây dựng chiến lược cho các đơn vị kinh doanh.

  1. Quản trị sự thay đổi trong tổ chức (Managing Organizational Change).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Môn quản trị sự thay đổi trong tổ chức giúp phát triển sự hiểu biết hiện đại về thiết kế tổ chức, thay đổi và phát triển tổ chức thông qua bối cảnh hóa những thách thức chung để thay đổi trong cả hình thức tổ chức truyền thống và hiện đại. Sinh viên được thử thách thông qua việc chất vấn và phản biện thực tiễn và lý thuyết về các lý thuyết và mô hình thay đổi. Sinh viên sẽ nâng cao các kỹ năng chuẩn đoán, các năng lực và quy trình trong việc đánh giá nhu cầu thay đổi, và sự phát triển, thực hiện và đánh giá các chiến lược thay đổi ở tất cả các cấp độ tổ chức. Các giải pháp cho các vấn đề quản trị sự thay đổi phức tạp sẽ được đưa ra theo hướng có trách nhiệm với xã hội và văn hóa, nơi sinh viên sẽ ủng hộ và chứng minh các khuyến nghị dựa trên tài liệu học thuật để thể hiện trách nhiệm và trách nhiệm nghề nghiệp.

  1. Quản trị chất lượng (Quality Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Hiểu được đánh giá chất lượng một cách toàn diện. Nắm bắt được việc kiểm soát chất lượng qua nắm bắt 7 công cụ thống kê, Ý nghĩa của sử dụng ISO 9001.

  1. Quản trị rủi ro (Risk Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Nhận diện, đo lường, kiểm soát, xử lý được các rủi ro có khả năng xảy ra và có khả năng sử dụng các công cụ để quản lý rủi ro trong tổ chức, doanh nghiệp.

  1. Quản trị dự án (Project Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Quản trị một dự án nhỏ và vừa từ khâu lập kế hoạch, xây dựng tiến độ, quản lý tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản trị rủi ro.

  1. Quản trị sản xuất (Production Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học.

Nội dung: Trang bị kiến thức về quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa kết quả đầu ra là sản phẩm vật chất hay dịch vụ với hiệu quả cao nhất.

  1. Quản trị kho bãi (Warehousing Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản, Quản trị học.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức căn bản về quản trị kho bãi; hoạch định, thiết kế và điều hành nhà kho; chức năng, nhiệm vụ của quản lý kho; tổ chức hệ thống kho hàng; kỹ thuật sắp xếp hàng trong kho; điều động hàng hóa trong kho; các quy tắc vận hành kho hàng; thể thức xuất-nhập kho; kiểm kê kho, những vấn đề về an toàn trong kho hàng; quản trị rủi ro trong kho hàng.

  1. Quản trị thương hiệu (Brand Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản, Quản trị học.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức hiện đại về thương hiệu/nhãn hiệu và những kỹ năng thực hành của một giám đốc nhãn hiệu trong doanh nghiệp. Nội dung gồm có: Tổng quan về thương hiệu và nhãn hiệu, quy trình xây dựng thương hiệu, định vị thương hiệu, thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu, các chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược tiếp thị hỗn hợp nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu, cách xây dựng một chương trình quảng bá thương hiệu và nhãn hiệu của một sản phẩm mới, nhãn hiệu dành cho xuất khẩu, các vấn đề về pháp lý về bảo vệ thương hiệu/nhãn hiệu, đánh giá và định giá thương hiệu.

  1. Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản, Quản trị học

Nội dung: Cung cấp các quan điểm về giá trị khách hàng và cách thức tăng cường những giá trị này thông qua việc tổ chức các hoạt động quản lý quan hệ khách hàng có hiệu quả. Nội dung gồm có: những khái niệm căn bản về ý nghĩa và vai trò của giá trị khách hàng và việc quản lý quan hệ khách hàng, những phương pháp thực dụng để đo lường sự thoả mãn của khách hàng, phương thức tăng cường chăm sóc khách hàng và đổi mới sự quản lý quan hệ khách hàng. Thực tập nghiên cứu và báo cáo về một số tình huống cụ thể.

  1. Logistics.

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị hậu cần và chuỗi cung ứng, bao gồm các khái niệm, định nghĩa, giá trị, mục đích phương pháp, và các kỹ thuật quản trị hậu cần cũng như xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng để người học có được cái nhìn tổng quát trước khi đi vào chuyên sâu. Có khả năng nắm được những hoạt động hậu cần bên trong doanh nghiệp. Hiểu được cách doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hậu cần, quản trị tồn kho, điều phối vận tải và áp dụng các chiến lược hậu cần nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

  1. Bảo hiểm và vận tải quốc tế (International Transportation and Insurance).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các nội dung liên quan đến vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế. Trong mua bán hàng hóa quốc tế, hàng hóa được vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác bằng nhiều phương thức khác nhau, các phương thức này được trình bày trong môn học, cụ thể: phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường sông, đường bộ, đa phương thức và phương thức gởi hàng bằng container. Bên cạnh đó, môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu như: khái niệm bảo hiểm, rủi ro, tổn thất hàng hóa, các điều kiện bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm.

  1. Marketing quốc tế (International Marketing).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm các hoạt động marketing của một tổ chức xuất khẩu hoặc hoạt động trên qui mô toàn cầu. Nội dung gồm có: Tổng quan về phạm vi và thách thức của marketing trong môi trường kinh doanh toàn cầu hoặc hướng về xuất khẩu, nghiên cứu môi trường marketing toàn cầu, các chiến lược marketing xuất khẩu và marketing toàn cầu, tổ chức thực hiện và kiểm soát các hoạt động marketing ở nước ngoài.

  1. Quản trị hành chính văn phòng (Administration Management).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: SV nắm được việc sử dụng các công cụ hoạt động (điện thoại, email,…) một cách chuyên nghiệp.

Sử dụng các phương pháp quản lý văn phòng (quản lý hồ sơm quản lý hội họp, quản lý thông tin,…

Vai trò người quản lý văn phòng, người nhân viên văn phòng.

  1. Bối cảnh kinh doanh quốc tế (Iternational Business Context).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế Vĩ mô.

Nội dung: Hiểu biết rộng về môi trường kinh doanh quốc tế là điều cần thiết cho việc ra quyết định kinh doanh. Môn học này giới thiệu cho sinh viên về bản chất đa diện của kinh doanh quốc tế và xây dựng nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn bằng cách cung cấp một bài kiểm tra đa ngành về các vấn đề mà các công ty phải đối mặt trên thị trường quốc tế. Sinh viên có cơ hội tìm hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm thương mại và đầu tư toàn cầu, môi trường pháp lý, cơ cấu tổ chức, thực tiễn quản lý và chiến lược của công ty. Sinh viên hợp tác làm việc với nhau để phân tích và nghiên cứu các tình huống kinh doanh quốc tế và những thách thức của toàn cầu hóa trong các bối cảnh được lựa chọn.

  1. Hành vi khách hàng (Customer Behaviour)

Điều kiện tiên quyết/học trước: marketing căn bản.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khách hàng như các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng, đặc biệt là hành vi mua hàng, quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng… Từ đó giúp sinh viên nhận thức tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi khách hàng, là tiền đề để đưa ra các quyết định về marketing và kinh doanh.

  1. Marketing kỹ thuật số (Digital Marketing).

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Môn Marketing kỹ thuật số nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về marketing trong thời đại số như: Nguyên lý & các hình thức hoạt động trong Digital Marketing; Kiến thức cơ bản về HTML và CSC để xây dựng Web; Cách xây dựng  kế hoạch & tối ưu hóa Digital Marketing; Kỹ thuật đánh giá hiệu quả chiến dịch của Digital Marketing.

  1. Tổ chức sự kiện (Event Planning)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên ngành những kiến thức cơ bản của từng khâu trong Tổ chức sự kiện: (1) Nhận yêu cầu, (2) Lên ý tưởng, (3) Thực hiện Bản trình chiếu, (4) Đấu thầu ý tưởng, (5) Triển khai chi tiết, (6) Chạy sự kiện, (7) Báo cáo sau sự kiện và Họp rút kinh nghiệm.      

  1. Báo cáo tốt nghiệp sau thực tập tốt nghiệp.

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Sinh viên cần biết vận dụng hệ thống kiến thức, kỹ năng đã được trang bị để nghiên cứu một vấn đề trong thực tế.

  1. Khóa luận tốt nghiệp hoặc học 6 tín chỉ trong các học phần tự chọn nhưng chưa chọn.

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Khóa luận tốt nghiệp là công trình cứu khoa học của sinh viên với sự hướng dẫn của giảng viên. Khóa luân thể hiện cơ sở lý luận, cách thức giải quyết vấn đề của thực tiễn sau khi đi thực tập TN.

Back to top button
preloader image