Biểu mẫu

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÓA 24

Tên chương trình đào tạo

Cử nhân Quản trị kinh doanh

Bậc trình độ theo khung trình độ quốc gia Việt Nam

Bậc 6

Đơn vị cấp bằng

Đơn vị giảng dạy

Trường Đại học Văn Lang

Trường Đại học Văn Lang

Khoa quản lý

Khoa Quản trị kinh doanh

Trang thông tin điện tử của khoa

http://www.vanlanguni.edu.vn/cac-khoa-size-bar-2/122-khoa-thuong-mai-quan-tri-kinh-doanh

Tên văn bằng

Cử nhân quản trị kinh doanh

Mã ngành đào tạo

7340101

Điều kiện tuyển sinh

Ngành Quản trị kinh doanh tuyển sinh theo các phương thức sau:

–      Phương thức 1: xét tuyển theo kết quả Kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia;

–      Phương thức 2: xét tuyển theo kết quả học tập học bạ năm lớp 12 phổ thông trung học;

–      Phương thức 3: tuyển trực tiếp những học sinh đoạt giải thưởng cấp quốc gia.

Thời gian và hình thức đào tạo

Chương trình

Thời gian đào tạo

Hình thức đào tạo

Ngày/Tháng bắt đầu áp dụng

Phương thức đào tạo

Cử nhân kinh tế ngành Quản trị kinh doanh

4 năm

Chính quy tập trung

Tháng 9

Lên lớp trực tiếp tại các cơ sở; học trực tuyến; kiến tập, thực tập thực tế.

Ngôn ngữ giảng dạy chính

Tiếng Việt

Ngôn ngữ dùng để đánh giá

Tiếng Việt

TT

Họ tên

Chức vụ

Vai trò

Chuyên ngành

1

PGS.TS. Nguyễn Văn Áng

Phó Hiệu trưởng Trưởng Khoa

Tổ trưởng

Kinh tế và Quản lý

2

TS. Phan Quan Việt

Phó Trưởng Khoa

Tổ phó

Quản trị kinh doanh

3

ThS. Lương Minh Lan

Phó Trưởng Bộ môn

Thư ký

Quản trị kinh doanh

4

ThS. Nguyễn Lan Hương

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

5

ThS. Vương Bích Hằng

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

6

ThS. Trần Thị Ái Vy

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

7

ThS. Lê Thị Thanh Huyền

GVCH

Thành viên

Tài chính

8

Th.S Nguyễn Hồng Mai

GVCH

Thành viên

Quản trị kinh doanh

  1. Có khả năng đảm nhận các vị trí công tác tại các doanh nghiệp từ nhân viên chuyên môn, chuyên viên nghiên cứu, đến các chức vụ trưởng phó phòng; trợ lý; giám đốc, phó giám đốc kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Có khả năng đảm nhận các công việc và vị trí được phân công tại các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội, các đơn vị hành chính sự nghiệp.

5a. Triết lý giáo dục và chiến lược dạy-học của ngành đào tạo

Triết lý giáo dục của CTĐT là “học thông qua trải nghiệm” (learning through experience).

5b. Mục tiêu của CTĐT

PO 1

Trang bị cho sinh viên các kiến thức căn bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, đặc biệt là được trang bị kiến thức chuyên sâu về quản trị như quản trị nguồn nhân lực, tài chính, marketing, phục vụ cho quá trình điều hành các loại hình doanh nghiệp hay tổ chức trong nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, cử nhân QTKD còn được trang bị các kiến thức và kỹ năng về hệ thống phương pháp và công cụ định tính, định lượng có thể áp dụng trong quản trị kinh doanh.

PO 2

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kỹ năng sử dụng các công cụ, phương pháp thu thập dữ liệu phân tích, nhận định thị trường để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế và cả những kỹ năng quản trị rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.

PO 3

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kỹ năng làm việc độc lập hoặc phối hợp hoạt động theo nhóm với phong cách chuyên nghiệp, linh hoạt xử lý các vấn đề khó khăn trong công việc hay cuộc sống.

PO 4

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có ý thức tôn trọng, chấp hành luật pháp, có đạo dức và trách nhiệm nghề nghiệp, tinh thần cầu thị, chủ động sáng tạo, nâng cao trình độ bản thân để thích nghi với điều kiện làm việc trong môi trường áp lực và cạnh tranh. Thể hiện được tinh thần yêu nước và đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước; tinh thần cầu tiến, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ trong quá trình làm việc và quan hệ trong kinh doanh.

PO 5

Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành phục vụ cho công tác chuyên môn; sử dụng công cụ tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng cần thiết trong tổ chức hay trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

PO 6

Sử dụng công cụ tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng cần thiết trong quá trình tổ chức và quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

5c. Chuẩn đầu ra của CTĐT

ELO 1

1. Vận dụng những kiến thức của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng để hình thành thái độ tích cực về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nước ta;

ELO 2

2. Vận dụng những quy định pháp luật để xử lý các quan hệ cá nhân và trong công việc; hình thành thói quen sống và làm việc theo pháp luật; có ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp; có ý thức tuân thủ các quy định của các tổ chức;

ELO 3

3. Hoàn thành Chương trình giáo dục Quốc phòng-An ninh và Giáo dục thể chất theo quy định;

ELO 4

4. Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đến mô-đun 06 theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông;

ELO 5

5. Sử dụng thành thạo tiếng Anh;

ELO 6

6. Vận dụng tốt kiến thức về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, luật pháp vào tiến trình hoạch định, tổ chức, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay hoạt động của một tổ chức;

ELO 7

7. Sử dụng tốt các phương pháp, công cụ định tính và định lượng để phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp hay quản trị tổ chức;

ELO 8

8. Có khả năng tự học hỏi, tự bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn suốt đời; thể hiện ý chí, khả năng sáng tạo để thích ứng với nhu cầu đa dạng của thị trường lao động.

5.d. Những đặc điểm khác của CTĐT

i) Khả năng quốc tế hóa/toàn cầu hóa (CTĐT có những giải pháp gì để thúc đẩy khả năng quốc tế hóa và khuyến khích sinh viên giao lưu văn hóa?)

–      Chương trình đã trang bị cho sinh viên những năng lực để có thể làm việc trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, đáp ứng những yêu cầu cơ bản của thị trường lao động trong và ngoài nước.

–      Sinh viên được học tập với những giảng viên giàu kinh nghiệm, uy tín, là những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Nhà trường và Khoa cũng đang có những kế hoạch trao đổi quốc tế để tạo ra môi trường truyền thông đa văn hóa, giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường nghề nghiệp quốc tế.

ii) Các vấn đề khác (Tính bình đẳng, đa dạng, đầy đủ được tích hợp như thế nào khi thiết kế, xây dựng nội dung và triển khai CTĐT)

–      Chương trình cung cấp cơ hội học tập cho tất cả sinh viên không phân biệt quốc gia, dân tộc, giới tính, tuổi tác và người khuyết tật.

–      Các môn học/học phần tự chọn được thiết kế để cung cấp cho người học cơ hội lựa chọn chuyên ngành phù hợp với sở thích và năng lực.

6.a. Đối sánh CTĐT với các trường trong và ngoài nước và các quy định phù hợp được tham khảo

–      Khung trình độ quốc gia Việt Nam (bậc 6 – đại học).

–      Đối sánh CTĐT với các trường (Benchmarked with): ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, ĐH Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Mở (TPHCM), ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Hoa Sen

6b. Điều kiện tốt nghiệp

1.   Sinh viên tích lũy đủ 125 tín chỉ theo thiết kế của CTĐT. Cụ thể, điểm bình quân tích lũy toàn khóa đạt từ 2.0 trở lên (theo thang điểm 4); có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và có điểm đạt môn giáo dục thể chất; và thỏa mãn yêu cầu về Ngoại ngữ bậc năng lực 3/6 trở lên, khung năng lực B1 theo thông tư 01/2014/TT-BGDDT và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đến module 06 theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

2.   Xếp loại tốt nghiệp theo điểm bình quân tích lũy toàn khóa như sau:

–      Xuất sắc: từ 3.6 đến 4.0

–      Giỏi: từ 3.20 đến 3.59

–      Khá: từ 2.50 đến 3.19

–      Trung bình: từ 2.00 đến 2.49

7.a. Cấu trúc chương trình

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

HỌC KỲ 1

10

Học phần bắt buộc

10

1                  

DCT0010

NLCBCNMLN 1

2

2                  

DKT0010

Kinh tế vi mô

3

3                  

DTN0110

Toán cao cấp 1

2

4                  

DTA0012

Anh văn 1

3

HỌC KỲ 2

17

Học phần bắt buộc

17

1                  

DKT0031

Kinh tế vĩ mô

3

2                  

DQT0010

Quản trị học

3

3                  

DKT0020

Marketing căn bản

3

4                  

DTN0111

Toán cao cấp 2

2

5                  

DTA0020

Anh văn 2

3

6                  

DCT0011

NLCBCNMLN 2

3

HỌC KỲ 3

18

Học phần bắt buộc

18

7                  

DTA0030

Anh văn 3

3

8                  

DTH0012

Tin học cơ bản

2

9                  

DMT0020

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

10              

DPL0010

Pháp luật đại cương

2

11              

DMT0020

Môi trường và con người

2

12              

DQT0020

Đạo đức kinh doanh

2

13              

DCT0030

Tư tưởng HCM

2

14              

DQT0090

Quản trị dự án

2

 HỌC KỲ 4

18

Học phần bắt buộc

18

15              

DTA0040

Anh văn 4

3

16              

DCO0070

Thương mại điện tử

3

17              

DKT0051

Nguyên lí thống kê

3

18              

DKT0130

Kinh tế quốc tế

3

19              

DKT0080

Tài chính tiền tệ

3

20              

DCT0020

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

HỌC KỲ 5

18

Học phần bắt buộc

16

21              

DTA0210

Anh văn chuyên ngành 1

3

22              

DPL0030

Luật kinh tế

2

23              

DCO0080

Nghiệp vụ KD XNK & TT QT

3

24              

DQT0080

Quản trị rủi ro

2

25              

DAC0010

Nguyên lý kế toán

3

26              

DQT0091

Quản trị nguồn nhân lực

3

Học phần tự chọn

2

27              

DPR0090

Tổ chức sự kiện (Event Planning)

2

28              

DQT0160

Quản trị hành chính văn phòng (Administration Management)

2

29              

DQT0210

Hành vi khách hàng (Customer Behaviour)

2

30              

DPR0140

Truyền thông số

2

HỌC KỲ 6

17

Học phần bắt buộc

17

31              

DTA0240

Anh văn chuyên ngành 2

3

32              

DQT0095

Quản trị sản xuất

2

33              

DQT0092

Quản trị tài chính

3

34              

DQT0110

Quản trị Marketing

3

35              

DKT0061

Kinh tế lượng

3

36              

DQT0093

Quản trị chiến lược

3

HỌC KỲ 7

17

Học phần bắt buộc

11

37              

DQT0096

Quản trị quan hệ khách hàng

2

38              

DQT0098

Quản trị chất lượng

3

39              

DQT0100

Quản trị kho bãi

2

40              

DQT0120

Quản trị thương hiệu

2

41              

DQT0200

Hành vi tổ chức

2

Học phần tự chọn

6

42              

DCO0060

Logistics

3

43              

DCO0200

Bảo hiểm và vận tải quốc tế (International Transportation and Insurance)

3

44              

DKT0120

Kinh doanh quốc tế

3

HỌC KỲ 8

10

Học phần bắt buộc

10

45              

DQT0700

Thực tập

2

46              

DQT0800

Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN

8

7.b. Giải thích về chương trình và thiết kế đánh giá:

i) Liên hệ với giảng viên

–      Gặp trực tiếp: giờ lên lớp, giờ trực chuyên môn tại văn phòng khoa;

–      Gặp gián tiếp thông qua các phương tiện nghe nhìn: trang học trực tuyến;

–      Thông qua cố vấn học tập: đặt lịch hẹn.

ii) Tự học và trải nghiệm thực tế

–      Sinh viên được giảng viên giới thiệu giáo trình, tài liệu tham khảo trong thư viện để tự học, tự nghiên cứu. Sinh viên cũng sử dụng hệ thống học trực tuyến để sử dụng các tài nguyên kỹ thuật số và tạo điều kiện thuận tiện cho việc tự học ngoài lớp.

–      Các hoạt động thực tập, kiến tập tại các doanh nghiệp tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm thực tế.

iii) Các hình thức đánh giá

Tự luận, trắc nghiệm khách quan, quan sát thảo luận, đánh giá kỹ năng của người học thông qua kết quả các hoạt động làm việc nhóm, thuyết trình, tiểu luận nhóm…

  • Một số học phần thực hành, thực tế và một số hoạt động chuyên môn được hướng dẫn trực tiếp bởi các chuyên gia từ các doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực.
  • Tùy vào nhu cầu, khoa có kế hoạch hợp tác và mời chuyên gia thực tế giảng dạy các học phần/chuyên đề đặc biệt, họ vẫn đảm bảo tuân thủ phương pháp đánh giá theo quy định để hướng đến đạt chuẩn đầu ra của CTĐT.

9.a. CTĐT có tạo cơ hội học tập qua công việc thực tế hay không?

–      Sinh viên từ năm thứ 2 có cơ hội trải nghiệm công việc thực tế thông qua các buổi kiến tập tại doanh nghiệp, từ đó sinh viên nhìn thấy rõ ràng bức tranh nghề nghiệp trong thực tế sau này ra trường đi làm.

–      CTĐT đã thiết kế thời gian thực tập cuối khóa tại các doanh nghiệp để thực hành công việc thực tế đúng chuyên ngành được đào tạo và nhìn thấy rõ ràng bức tranh nghề nghiệp trong thực tế sau này ra trường đi làm.

9.b. Trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp là bắt buộc hay tùy chọn?

Học phần Thực tập yêu cầu sinh viên phải làm việc thực tế tại một doanh nghiệp với các công việc tương ứng với ngành học. Thông qua công việc thực tế, sinh viên được yêu cầu xử lý các công việc cụ thể thực tế tại các doanh nghiệp.

9.c. Tóm tắt bản chất học tập qua công việc thực tế

Khi thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội áp dụng các kiến thức được học trên lớp vào thực tiễn, đồng thời nghiên cứu, khám phá và bổ sung thêm kiến thức thực tiễn liên quan. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội trình bày quan điểm với giảng viên và các chuyên gia tại doanh nghiệp về các vấn đề học hỏi được từ thực tế.

9.d. Tổ chức quản lý các khóa học trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp

Trưởng khoa/Phó trưởng khoa/trưởng/phó bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý các khóa học trải nghiệm tại các doanh nghiệp. Các giảng viên được phân công hướng dẫn các nhóm kết hợp với các trưởng bộ phận tại doanh nghiệp thiết kế nội dung thực tập phù hợp với nội dung các học phần trong CTĐT và tổ chức đánh giá trên sản phẩm mà sinh viên phải hoàn thành sau mỗi đợt làm việc thực tế tại doanh nghiệp.

9.e. Thời gian học tập trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp

Thời gian học tập tại doanh nghiệp kéo dài từ 6 – 9 tuần

9.f. Đánh giá học phần học trải nghiệm công việc thực tế

Đối với các học phần kiến tập và thực tập tốt nghiệp, sau khi kết thúc thời gian thực tập, sinh viên phải viết báo cáo/tiểu luận. Giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia tại doanh nghiệp sẽ đánh giá và cho điểm.

  • Thông qua câu lạc bộ sinh viên, ban cán sự lớp, hoặc phiếu lấy ý kiến đóng góp của sinh viên cho việc xây dựng CTĐT.
  • Thông qua CLB cựu sinh viên được khoa tổ chức họp mặt hàng năm hoặc 2 năm một lần để thu thập ý kiến đóng góp cho CTĐT.

11.a. Sinh viên trường khác, ngành khác có thể chuyển đến?

Yes

 

11.b. Sinh viên có thể chuyển đi sang học ngành khác?

Yes

 

11.c. Cơ hội học sau đại học hoặc học 2 văn bằng

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể học tiếp lên cao học, tiến sĩ hoặc tham gia học văn bằng thứ 2 trong cùng lĩnh vực.

Nhà trường và khoa cam kết xây dựng môi trường học tập chủ động, trải nghiệm thực tế, và linh hoạt thây đổi đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội, đóng góp vào sự phát triển của đất nước và hòa nhập nhanh với mới trường quốc tế. Với những chính sách cụ thể như:

  1. Tạo ra môi trường học tập năng động, trải nghiệm thực tế, giúp người học phát huy năng lực cá nhân để có thể khởi nghiệp, học tập suốt đời.;
  2. Tăng cường kết hợp với doanh nghiệp thực tế trong và ngoài nước để thực hiện phương thức đào tạo “Tuyển sinh – Đào tạo – Việc làm”;
  3. Bám sát mục tiêu luôn gia tăng chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng bằng cách hiện đại hóa cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy, đào tạo đội ngũ CB.GV.NV đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chất lượng để đảm bảo thực hiện chuẩn đầu ra đối với sinh viên;
  4. Phát triển mô hình giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập dựa trên giáo dục số và công nghiệp 4.0;
  5. Gia tăng kiểm soát chất lượng toàn diện để tăng sự hài lòng của sinh viên và các bên liên quan.

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

ELO 1

ELO 2

ELO 3

ELO 4

ELO 5

ELO 6

ELO 7

ELO 8

1.      

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 (Principles of Marxism and Leninism 1)

2

H

N

N

N

N

N

N

S

2.      

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 (Principles of Marxism and Leninism 2)

3

H

N

N

N

N

N

N

S

3.      

Tư tưởng HCM (Ho Chi Minh’s Ideology)

2

H

N

N

N

N

N

N

S

4.      

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (Strategies and Polycies of Vietnamese Communist Party)

3

H

N

N

N

N

N

N

S

5.      

Pháp luật đại cương (General Law)

2

N

H

N

N

N

N

N

S

6.      

Môi trường và con người (People and Environment)

2

N

H

N

N

N

N

N

S

7.      

Đạo đức kinh doanh (Business Ethics)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

8.      

Anh văn 1 (English 1)

3

N

N

N

N

H

N

N

S

9.      

Anh văn 2 (English 2)

3

N

N

N

N

H

N

N

S

10.   

Anh văn 3 (English 3)

3

N

N

N

N

H

N

N

S

11.   

Anh văn 4 (English 4)

3

N

N

N

N

H

N

N

S

12.   

Toán cao cấp 1 (Advanced Mathematics 1)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

13.   

Toán cao cấp 2 (Advanced Mathematics 2)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

14.   

Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability Theory and Mathematical Statistics)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

15.   

Tin học cơ bản (Basic Informatics)

2

N

N

H

N

N

 

N

S

16.   

Kinh tế vi mô (Microeconomics)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

17.   

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

18.   

Tài chính tiền tệ (Money and Finance)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

19.   

Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

20.   

Kinh tế quốc tế (International Economics)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

21.   

Luật kinh tế (Economic Law)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

22.   

Marketing căn bản (Basic Marketing)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

23.   

Nguyên lý thống kê (Principles of Statistics)

3

N

N

N

N

N

N

H

S

24.   

Quản trị học (Management)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

25.   

Kinh tế lượng (Econometrics)

3

N

N

N

N

N

N

H

S

26.   

Anh văn chuyên ngành 1 (Specialized English for Business 1)

3

N

N

N

N

H

N

N

S

27.   

Anh văn chuyên ngành 2 (Specialized English for Business 2)

3

N

N

N

N

H

N

N

S

28.   

Quản trị tài chính

(Financial Management)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

29.   

Quản trị nguồn nhân lực

(Human Resource Management)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

30.   

Hành vi tổ chức

(Organizational Behaviour)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

31.   

Quản trị marketing

(Marketing Management)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

32.   

Quản trị chiến lược

(Strategic Management)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

33.   

Quản trị chất lượng

(Quality Management)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

34.   

Quản trị rủi ro

(Risk Management)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

35.   

Quản trị sản xuất

(Production Management)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

36.   

Quản trị dự án

(Project Management)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

37.   

Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế

(Foreign Trade Operations and International Payment)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

38.   

Thương mại điện tử

(E-commerce)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

39.   

Quản trị kho bãi

(Warehousing Management) 

2

N

N

N

N

N

H

N

S

40.   

Quản trị thương hiệu

(Brand Management)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

41.   

Quản trị quan hệ khách hàng

(Customer Relationship Management)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

42.   

Logistics

3

N

N

N

N

N

H

N

S

43.   

Bảo hiểm và vận tải quốc tế

(International Transportation and Insurance)

 

3

N

N

N

N

N

H

N

S

44.   

Quản trị hành chính văn phòng

(Administration Management)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

45.   

Kinh doanh quốc tế

(International Business)

3

N

N

N

N

N

H

N

S

46.   

Hành vi khách hàng

(Customer Behaviour)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

47.   

Truyền thông số

(Digital Media)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

48.   

Tổ chức sự kiện

(Event Planning)

2

N

N

N

N

N

H

N

S

49.   

 

Thực tập tốt nghiệp

2

N

N

N

N

N

H

N

S

50.   

Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế

8

N

N

N

N

N

H

N

S

N: Không đóng góp (none supported)

S: Có đóng góp (supported)

H: Đóng góp quan trọng (highly supported)

 

         

  1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 (Principles of Marxism and Leninism 1)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Học phần cung cấp cho Sinh viên:

– Kiến thức cơ bản về chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử.

– Rèn luyện Kỹ năng làm việc nhóm, tư duy biện chứng, phản biện.

– Thái độ tích cực về lí tưởng, con đường cách mạng của Việt Nam.

  1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 (Principles of Marxism and Leninism 2)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1.

Nội dung: Học phần này cung cấp cho Sinh viên:

Những quan điểm phạm trù, quy luật của nền kinh tế hàng hóa tư bản, xu hướng tất yếu của CNTB và những vấn đề có tính quy luật của chủ nghĩa xã hội.

– Rèn luyện Kỹ năng làm việc nhóm, tư duy biện chứng, phản biện.

– Thái độ tích cực về lý tưởng, con đường cách mạng của Việt Nam.

  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1.

Nội dung: Học phần này cung cấp cho Sinh viên:

– Những hiểu biết cơ bản, có hệ thống về tư tưởng, về đạo đức và văn hóa Hồ Chí Minh.

– Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tư duy biện chứng, phản biện.

– Thái độ tích cực về lý tưởng, con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn.

  1. Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (Strategies and Polycies of Vietnamese Communist Party)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung: Học phần này cung cấp cho Sinh viên:

– Kiến thức về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay.

– Kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.

– Thái độ tích cực về lý tưởng cách mạng, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức lối sống tốt.

  1. Pháp luật đại cương (General Law)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Học phần này cung cấp cho Sinh viên: Kiến thức tổng quan về sự ra đời, hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật. Từ đó, trình bày được những quy luật căn bản về sự tồn tại của các yếu tố mang tính quyền lực ở phạm vi quốc gia. Sinh viên vận dụng kiến thức về một số luật chuyên ngành cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam để giải quyết các tình huống thực tiễn.

  1. Môi trường và con người (People and Environment):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung:

– Học phần này trang bị cho sinh viên không chuyên những kiến thức cơ bản về môi trường, mối quan hệ tương hỗ giữa con người và môi trường, cơ sở khoa học môi trường, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.

– Rèn luyện cho sinh viên tham gia xây dựng bài trên lớp và làm bài tập tại lớp, góp phần hình thành kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, thuyết trình và tư duy giải quyết vấn đề của sinh viên.

– Hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống hàng ngày và các hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.

  1. Đạo đức kinh doanh (Business Ethics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không.

Nội dung: Môn học tập trung nghiên cứu và bàn luận về trách nhiệm đạo đức của các nhà quản lý trong hoạt động kinh doanh của mình, giúp Sinh viên hiểu rõ thế nào là các hoạt động/hành vi có đạo đức và vô đạo đức trong kinh doanh. Từ đó giúp Sinh viên khám phá những vấn đề thực tiễn trong hoạt động kinh doanh liên quan đến những xung đột phức tạp trong hoạt động kinh doanh.

  1. Anh văn 1 (English 1):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Mục tiêu của học phần giúp:

– Sinh viên có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể.

– Sinh viên có thể tự giới thiệu bản thân và người khác; có thể trả lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống, người thân/bạn bè …

  1. Anh văn 2 (English 2)

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 1.

Nội dung: Mục tiêu của học phần là giúp:

– Sinh viên có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm).

– Sinh viên có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày.

– Sinh viên có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ.

  1. Anh văn 3 (English 3):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 2.

Nội dung: Mục tiêu của học phần là giúp:

– Sinh viên có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, …

– Sinh viên có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó.

– Sinh viên có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

  1. Anh văn 4 (English 4):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 3.

Nội dung: Mục tiêu của học phần giúp:

  • Sinh viên có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm.
  • Sinh viên có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.
    1. Toán cao cấp 1 (Advanced Mathemactics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Nhận biết ma trận, thực hiện được các phép tính với ma trận
  • Giải được hệ phương trình tuyến tính.
  • Nhận biết bài toán quy hoạch tuyến tính, giải được bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến bằng phương pháp đồ thị.

Kỹ năng:

  • Phân tích được các mô hình kinh tế đơn giản: mô hình cân bằng thị trường, mô hình input
  • output, tối ưu một đại lượng kinh tế khi hàm mục tiêu và các ràng buộc tuyến tính
  • Vận dụng kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả.

Về thái độ:

Ý thức tự học, tự nghiên cứu, tuân thủ giờ giấc học tập.

  1. Toán cao cấp 2 (Advanced Mathematics 2):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Toán cao cấp 1

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên:

Về kiến thức:

– Nhận biết được các vấn đề liên quan đến phép tính vi phân và tích phân của hàm số một biến và hàm số nhiều biến, như: Đạo hàm, đạo hàm riêng, cực trị, các loại tích phân,…

– Phân biệt được các dạng phương trình vi phân cấp 1, cấp 2, các loại chuỗi số và chuỗi hàm.

– Áp dụng các kiến thức đã học để giải những dạng bài tập thuần túy về mặt toán học, và giải quyết một số dạng bài toán đơn giản trong thực tế như: Tìm diện tích lớn nhất, Tìm chi phí nhỏ nhất, Tính diện tích vật thể, Tính thể tích vật thể, …

Về kỹ năng:

– Vận dụng tư duy logic, phản biện và sáng tạo để giải quyết vấn đề

– Vận dụng khả năng trình bày, giao tiếp để làm việc theo nhóm.

Về thái độ:

Ý thức được việc học tập của bản thân; Nhận biết được nhiệm vụ của người học, trách nhiệm của bản thân đối với mọi người trong nhóm học tập và trong lớp học.

  1. Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability Theory and Mathematical Statistics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Toán cao cấp 2

Nội dung: Hoàn thành khóa học này sinh viên có khả năng

Kiến thức:

  • Trình bày được các khái niệm cơ bản của xác suất và thống kê,
  • Vận dụng linh hoạt các mô hình xác suất, các mô hình ước lượng, kiểm định thống kê vào giải quyết bài toán cụ thể,
  • Tính toán hệ số tương quan và tìm phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến.

Kỹ năng:

  • Có khả năng tự tìm hiểu tài liệu, lập kế hoạch công việc, làm việc nhóm, soạn thảo văn bản, sử dụng phần mềm Excel sử dụng trong thống kê,
  • Ứng dụng được kiến thức môn học làm nền tảng cho các môn chuyên ngành, các môn sau đại học và cho các công việc thực tế.

Thái độ:

 Hình thành ý thức học tập thường xuyên ở nhà và tích cực phát biểu trên lớp.

  1. Tin học cơ bản (Basic Informatics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Sau khi hoàn thành khóa học này sẽ giúp sinh viên có thêm:

Kiến thức:

– Sinh viên mô tả cấu trúc máy tính, mạng máy tính kết nối

– Cài đặt phần mềm ứng dụng trong máy tính, sửa lỗi khắc phục sự tương thích của phần mềm trong quá trình sử dụng

Kỹ năng:

– Tìm kiếm tài nguyên trên mạng Internet và chia sẻ thông tin. Gửi/nhận thư điện tử

– Soạn thảo bài trình chiếu hiệu quả

– Soạn thảo tài liệu văn bản với các chuẩn mực định dạng

– Xử lý bảng tính và tính toán số liệu theo yêu cầu

Thái độ và phẩm chất:

Học tập nghiêm túc, kiên trì và kỷ luật thông qua môi trường chia sẻ thông tin.

  1. Kinh tế vi mô (Microeconomics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên:

Kiến thức:

– Hoạt động của thị trường.

– Hành vi của người tiêu dùng và người sản xuất trên thị trường.

 Kỹ năng:

– Phân tích, so sánh giá cả và đánh giá hiệu quả hoạt động giữa các cấu trúc thị trường khác nhau

– Phân tích các biện pháp can thiệp của chinh phủ vào thị trường

– Làm việc nhóm, tư duy logic

– Tự học tập, cập nhật kiến thức và tự nghiên cứu

Thái độ:

 Giúp sinh viên hình thành đức tính trung thực, kiên trì, chăm chỉ, có trách nhiệm trong công việc.

  1. Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vi mô

Nội dung: Môn học nhằm trang bị cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Các học thuyết kinh tế vĩ mô
  • Hoạt động của nền kinh tế trên giác độ tổng thể
  • Nguyên nhân gây ra các biến động kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn
  • Vai trò và tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ

Kỹ năng:

  • Phân tích các biến động kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn
  • Giải thích và phân tích tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt đông của toàn bộ nền kinh tế
  • Tự học tập, cập nhật kiến thức và tự nghiên cứu
  • Thu thập dữ liệu kinh tế
  • Làm việc nhóm, tư duy logic

Thái độ: Giúp sinh viên hình thành được các đức tính trung thực, cẩn thận, chăm chỉ và có trách nhiệm trong công việc.

  1. Tài chính tiền tệ (Money and Finance):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vĩ mô

Nội dung: Mô tả được hệ thống kiến thức về nguyên lý của thị trường tài chính và tiền tệ; các vấn đề cơ bản của hoạt động tài chính trong nền kinh tế thị trường như: lãi suất, lạm phát và tỷ giá; hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng, để có nền tảng kiến thức tiếp thu các môn học khác trong chuyên ngành.

  1. Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nguyên lý thống kê

Nội dung:

-Mô tả được bản chất, đặc điểm, vai trò của kế toán, các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (GAAP).

– Giải thích được bản chất và nội dung từng bước của chu trình kế toán.

– Vận dụng được các phương pháp kế toán để lập các báo cáo tài chính ở mực độ giản đơn.

– Thực hiện được các kỹ thuật kế toán trong từng bước của chu trình kế toán đối với những nghiệp vụ kinh tế giản đơn.

– Phân tích được quá trình hình thành luồng thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dung thông tin, giải quyết các vấn đề.

  1. Kinh tế quốc tế (International Economics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vĩ mô

Nội dung: Mục tiêu của học phần này nhằm trang bị các kiến thức cơ bản cho sinh viên về hoạt động của nền kinh tế thị trường trong điều kiện nền kinh tế mở.

– Kinh tế học quốc tế nghiên cứu sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế riêng biệt trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khan hiếm để thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của con người.

– Kinh tế học quốc tế được chia làm hai phần chính: thương mại quốc tế và tài chính quốc tế.

– Điều quan tâm chính của học phần không chỉ là các nguyên lý lý thuyết cơ sở của Kinh tế học quốc tế, mà cả những tình huống thực tế và các vấn đề về chính sách kinh tế quốc tế.

  1. Luật kinh tế (Economic Law):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Pháp luật đại cương

Nội dung: Kiến thức pháp luật về các hình thức kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp, cách thức thành lập, hoạt động, giải thể và phá sản doanh nghiệp; Kiến thức pháp luật về hợp đồng, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.

  1. Marketing căn bản (Basic Marketing):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vi mô

Nội dung: Môn học Marketing căn bản nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hoạt động marketing: Các khái niệm, thuật ngữ marketing cơ bản; Nguyên lý căn bản của marketing; Nghiên cứu thị trường – Hành vi khách hàng; Các công cụ marketing mix (Sản phẩm, Định giá, Phân phối, Chiêu thị).

  1. Nguyên lý thống kê (Principles of Statistics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Lý thuyết XS & thống kê toán

Nội dung:

Kiến thức:

– Phân tích, tổng hợp và viết được phương án điều tra thống kê, phân tích được phương án điều tra chọn mẫu, và tổng hợp dữ liệu mẫu.

– Tính toán tất cả các đặc trưng số của dữ liệu.

– Phân tích được các chỉ số của vấn đề thống kê. Tính toán và kết luận cho hệ thống chỉ số.

– Tính toán được các đặc trưng của chuỗi thời gian. Xây dựng và tính toán mô hình để dự đoán và phân tích biến động của hiện tượng kinh tế xã hội.

Kỹ năng:

– Sử dụng phần mềm thống kê: Excel, SPSS trong tính toán và phân tích các vấn đề thống kê.

– Làm việc nhóm: phân tích mô hình thực tiễn, quản lý nhóm, phân chia công việc, giải quyết vấn đề.

thái độ: 

Giúp sinh viên hình thành được đức tính cẩn thận, trung thực, kiên trì, trách nhiệm trong công việc.

  1. Quản trị học (Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vi mô

Nội dung: Quan tâm cập nhật về môi trường kinh doanh (đặc biệt về luật và chính sách) để có thể lập kế hoạch, tổ chức bộ mấy, công việc, biết điều hành, chọn cách giám sát hữu hiệu và biết cách giải quyết vấn đề nhằm đạt mục tiêu của tổ chức hoặc doanh nghiệp

  1. Kinh tế lượng (Econometrics):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Nguyên lý thống kê

Nội dung:

 Kiến thức:

– Xác định, phân loại được các kiến thức căn bản trong mô hình hồi quy đơn, bội, hồi quy với biến giả, các khuyết tật căn bản trong xây dựng mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan

– Tính toán được các đặc trưng của mô hình hồi quy đơn, mô hình hồi quy bội. Áp dụng, đánh giá các kết quả khi sử dụng phần mềm Eviews để xây dựng mô hình hồi quy.

-Lý giải, đánh giá cho các khuyết tật của mô hình hồi quy. Sử dụng mô hình hồi quy trong việc dự báo, kết luận các vấn đề kinh tế….

Kỹ năng:

– Vận dụng kỹ năng tính toán và phân tích để xây dựng các mô hình hồi quy theo sự hướng dẫn.

– Vận dụng khả năng trình bày, giao tiếp để quản lý nhóm, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhóm.

Thái độ:

-Thể hiện ý thức tự rèn luyện học tập thường xuyên.

  1. Anh văn chuyên ngành 1 (Specialized English for Business 1):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn 4

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên từ vựng tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng nghe để sinh viên có thể giới thiệu về công ty và đàm phán trong kinh doanh ở mức độ cơ bản.

  1. Anh văn chuyên ngành 2 (Specialized English for Business 2):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Anh văn chuyên ngành 1

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên từ vựng tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng nghe để sinh viên có thể giới thiệu sản phẩm và trao đổi thông tin trong kinh doanh qua điện thoại ở mức độ cơ bản.

  1. Quản trị tài chính (Financial Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung:

– Nắm vững kiến thức cơ bản về công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp, biết xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh.

– Nắm vững kỹ năng trong công tác quản lý và sử dụng vốn.

– Sử dụng nguồn vốn hiệu quả, đạt lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.

– Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính.

  1. Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung:

– Trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến những khái niệm và nguyên lý căn bản trong quản trị nguồn nhân lực.

– Biết vận dụng những kiến thức đã học để nhận diện các vấn đề nhân sự trong tổ chức và đưa ra các giải pháp giải quyết phù hợp cho từng hoàn cảnh, từng vấn đề.

  1. Hành vi tổ chức (Organizational Behaviour):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản về hành vi tổ chức, giúp sinh viên nhận thức được thái độ, giá trị và sự thỏa mãn trong công việc, góp phần vào việc đổi mới và phát triển tổ chức.

  1. Quản trị marketing (Marketing Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung:

– Cung cấp những kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết để có thể đảm nhận trách nhiệm quản trị các hoạt động marketing của một tổ chức.

– Nội dung gồm có: Hiểu biết về những quan điểm mới về marketing và tiến trình quản trị marketing, phân tích thị trường cạnh tranh và các cơ hội marketing, hoạch định các chiến lược marketing nền tảng của doanh nghiệp, hoạch định các chiến lược sản phẩm và định giá; hoạch định các chiến lược phân phối và chiêu thị, cách xây dựng kế hoạch và ngân sách marketing hằng năm, xây dựng các chương trình hay chiến dịch marketing đặc biệt, phương thức triển khai, kiểm soát và giám định các hoạt động marketing, định hướng về các ngành nghề chuyên môn trong lĩnh vực marketing.

– Thực hành việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho một vấn đề thực tiễn của thị trường hiện tại.

  1. Quản trị chiến lược (Strategic Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung: Vận dụng kiến thức quản trị chiến lược nhằm xây dựng chiến lược cho công ty,  xây dựng chiến lược cho các đơn vị chức năng,  xây dựng chiến lược cho các đơn vị kinh doanh.

  1. Quản trị chất lượng (Quality Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung:

– Hiểu được đánh giá chất lượng một cách toàn diện

– Nắm bắt được việc kiểm soát chất lượng qua nắm bắt 7 công cụ thống kê

– Ý nghĩa của sử dụng ISO 9001.

  1. Quản trị rủi ro (Risk Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung: Nhận diện, đo lường, kiểm soát, xử lý được các rủi ro có khả năng xảy ra và có khả năng sử dụng các công cụ để quản lý rủi ro trong tổ chức, doanh nghiệp.

  1. Quản trị sản xuất (Production Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung: Trang bị kiến thức về quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa kết quả đầu ra là sản phẩm vật chất hay dịch vụ với hiệu quả cao nhất.

  1. Quản trị dự án (Project Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung: Quản trị một dự án nhỏ và vừa từ khâu lập kế hoạch, xây dựng tiến độ, quản lý tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản trị rủi ro.

  1. Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế (Foreign Trade Operations and International Payment):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu: các điều kiện thương mại quốc tế; Các kiến thức về phương thức giao dịch quốc tế; Thanh toán quốc tế, đọc hiểu và soạn thảo thư tín thương mại và hợp đồng ngoại thương; Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.

  1. Thương mại điện tử (E-commerce):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản

Nội dung:

– Cung cấp những kiến thức căn bản về hoạc động thương mại trên mạng Internet.

– Mô tả, giải thích các mô hình thương điện tử B2C, B2B cùng các hình thức thanh toán trực tuyến.

– Phân tích những rủi ro trong hoạt động thương mại điện tử và các giải pháp cho những rủi ro trên.

– Hướng dẫn phương thức xây dựng và vận hành của website TMĐT cơ bản.

– Xây dựng bản kế hoạch Marketing kỹ thuật số. Hướng dẫn các bước thực hiện công cụ quảng cáo trực tiếp Google Adwords.

  1. Quản trị kho bãi (Warehousing Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học và marketing căn bản

Nội dung: Cung cấp những kiến thức căn bản về quản trị kho bãi; hoạch định, thiết kế và điều hành nhà kho; chức năng, nhiệm vụ của quản lý kho; tổ chức hệ thống kho hàng; kỹ thuật sắp xếp hàng trong kho; điều động hàng hóa trong kho; các quy tắc vận hành kho hàng; thể thức xuất-nhập kho; kiểm kê kho, những vấn đề về an toàn trong kho hàng; quản trị rủi ro trong kho hàng.

  1. Quản trị thương hiệu (Brand Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học và marketing căn bản

Nội dung:

– Cung cấp những kiến thức hiện đại về thương hiệu/nhãn hiệu và những kỹ năng thực hành của một giám đốc nhãn hiệu trong doanh nghiệp.

– Nội dung gồm có: Tổng quan về thương hiệu và nhãn hiệu, quy trình xây dựng thương hiệu, định vị thương hiệu, thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu, các chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược tiếp thị hỗn hợp nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu, cách xây dựng một chương trình quảng bá thương hiệu và nhãn hiệu của một sản phẩm mới, nhãn hiệu dành cho xuất khẩu, các vấn đề về pháp lý về bảo vệ thương hiệu/nhãn hiệu, đánh giá và định giá thương hiệu.

  1. Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học và marketing căn bản

Nội dung:

– Cung cấp các quan điểm về giá trị khách hàng và cách thức tăng cường những giá trị này thông qua việc tổ chức các hoạt động quản lý quan hệ khách hàng có hiệu quả.

– Nội dung gồm có: những khái niệm căn bản về ý nghĩa và vai trò của giá trị khách hàng và việc quản lý quan hệ khách hàng, những phương pháp thực dụng để đo lường sự thoả mãn của khách hàng, phương thức tăng cường chăm sóc khách hàng và đổi mới sự quản lý quan hệ khách hàng.

– Thực tập nghiên cứu và báo cáo về một số tình huống cụ thể.

  1. Logistics:

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản

Nội dung:

– Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị hậu cần và chuỗi cung ứng, bao gồm các khái niệm, định nghĩa, giá trị, mục đích phương pháp, và các kỹ thuật quản trị hậu cần cũng như xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng để người học có được cái nhìn tổng quát trước khi đi vào chuyên sâu.

– Có khả năng nắm được những hoạt động hậu cần bên trong doanh nghiệp.

– Hiểu được cách doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hậu cần, quản trị tồn kho, điều phối vận tải và áp dụng các chiến lược hậu cần nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

  1. Bảo hiểm và vận tải quốc tế (International Transportation and Insurance):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các nội dung liên quan đến vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế. Trong mua bán hàng hóa quốc tế, hàng hóa được vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác bằng nhiều phương thức khác nhau, các phương thức này được trình bày trong môn học, cụ thể: phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường sông, đường bộ, đa phương thức và phương thức gởi hàng bằng container. Bên cạnh đó, môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu như: khái niệm bảo hiểm, rủi ro, tổn thất hàng hóa, các điều kiện bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm.

  1. Quản trị hành chính văn phòng (Administration Management):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Quản trị học

Nội dung: Nắm được việc sử dụng các công cụ hoạt động (điện thoại, email,…) một cách chuyên ghiệp; Sử dụng các phương pháp quản lý văn phòng (quản lý hồ sơm quản lý hội họp, quản lý thông tin,…);Vai trò người quản lý văn phòng, người nhân viên văn phòng.

  1. Kinh doanh quốc tế (International Business):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Kinh tế vĩ mô

Nội dung:

– Cung cấp kiến thức, kỹ năng cần thiết cho nhà quản trị kinh doanh quốc tế nhận thức đầy đủ những đặc điểm và diễn biến của môi trường kinh doanh toàn cầu để điều chỉnh các hành vi quản trị, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thích nghi 1 cách tốt nhất, hiệu quả nhất vào tiến trình hội nhập kinh tế.

– Thông qua các tình huống nghiên cứu điển hình giúp cho người học thấu hiểu sâu sắc hơn, có thể biết cách vận dụng phù hợp vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

  1. Hành vi khách hàng (Customer Behaviour):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Marketing căn bản

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khách hàng như các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng, đặc biệt là hành vi mua hàng, quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng… Từ đó giúp sinh viên nhận thức tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi khách hàng, là tiền đề để đưa ra các quyết định về marketing và kinh doanh.

  1. Truyền thông số (Digital Media):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Cung cấp những thông tin cập nhật rất mới về định nghĩa khái niệm, công cụ và chiến lược; cách thức triển khai, mô hình quản lý của từng công cụ và cơ hội khai thác gắn liền với thương mại điện tử; tập trung vào các khía cạnh chiến lược tiếp thị bằng cách sử dụng Internet.

  1. Tổ chức sự kiện (Event Planning):

Điều kiện tiên quyết/học trước: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên ngành những kiến thức cơ bản của từng khâu trong Tổ chức sự kiện: (1) Nhận yêu cầu, (2) Lên ý tưởng, (3) Thực hiện Bản trình chiếu, (4) Đấu thầu ý tưởng, (5) Triển khai chi tiết, (6) Chạy sự kiện, (7) Báo cáo sau sự kiện và Họp rút kinh nghiệm.

  1. Thực tập tốt nghiệp:

Điều kiện tiên quyết/học trước: không.

Nội dung: Sinh viên cần biết vận dụng hệ thống kiến thức, kỹ năng đã được trang bị để nghiên cứu một vấn đề trong thực tế.

  1. Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế.

Điều kiện tiên quyết/học trước: không.

Nội dung: Khóa luận tốt nghiệp là công trình cứu khoa học của sinh viên với sự hướng dẫn của giảng viên. Khóa luận thể hiện cơ sở lý luận, cách thức giải quyết vấn đề của thực tiễn sau khi đi thực tập tốt nghiệp.

Back to top button